Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Zoruxa 5mg/100ml (Zoldronic acid)- Điều trị tình trạng nồng độ canxi huyết cao gây ra bởi ung thư ( tăng calci máu ác tính)
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Zoruxa 5mg/100ml (Zoldronic acid)- Điều trị tình trạng nồng độ canxi huyết cao gây ra bởi ung thư ( tăng calci máu ác tính)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tác động chuyển hóa xương
Xuất xứẤn độ
Số đăng ký890110030623
Nhà sản xuấtGland Pharma Ltd
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Zoledronic acid 5mg/100ml (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate).
  • \n
  • Tá dược: dung môi, chất điều chỉnh pH và nước cất pha tiêm.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới trưởng thành có nguy cơ gãy xương cao.
  • \n
  • Phòng ngừa gãy xương lâm sàng ở bệnh nhân loãng xương đã có gãy xương gần đây.
  • \n
  • Bệnh Paget xương (Paget’s disease of bone).
  • \n
  • Loãng xương do glucocorticoid khi dùng corticosteroid toàn thân kéo dài.
  • \n
  • Tăng calci huyết do ung thư (HCM) và tăng tiêu xương liên quan di căn xương (theo đánh giá chuyên khoa).
  • \n
\n

Lưu ý: Chỉ định cụ thể phụ thuộc hồ sơ bệnh nhân. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích – nguy cơ, tình trạng thận, nồng độ calci và các yếu tố nguy cơ hoại tử xương hàm trước khi quyết định sử dụng.

\n \n

Liều dùng – Cách dùng

\n

Nguyên tắc chung

\n
    \n
  • Thuốc dùng truyền tĩnh mạch bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
  • \n
  • Trước truyền cần bù đủ dịch, đánh giá chức năng thận (eGFR/ClCr), calci, phosphat, magnesi.
  • \n
  • Bệnh nhân phải bổ sung canxi và vitamin D (ví dụ: 1.000–1.500 mg calci nguyên tố + 800–1.000 IU vitamin D mỗi ngày) trừ khi có chống chỉ định.
  • \n
\n

Liều khuyến cáo

\n
    \n
  • Loãng xương: 5mg truyền TM trong ít nhất 15 phút1 lần/năm.
  • \n
  • Paget xương: 5mg truyền TM một lần duy nhất; có thể lặp lại sau ≥ 1 năm nếu tái phát.
  • \n
  • Tăng calci huyết do ung thư: 4mg truyền TM; liều nhắc sau ≥ 7 ngày nếu cần (theo dõi calci sát).
  • \n
\n

Điều chỉnh theo chức năng thận

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
ClCr/eGFRKhuyến cáo
≥ 35 mL/phútCó thể dùng liều tiêu chuẩn (5mg/năm cho loãng xương).
< 35 mL/phútChống chỉ định cho chỉ định loãng xương; cân nhắc lựa chọn khác.
\n

Quên lịch/ trì hoãn truyền

\nNếu bỏ lỡ liều hàng năm, truyền càng sớm càng tốt sau khi phát hiện và đặt lịch truyền tiếp theo cách 12 tháng. \n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với Zoledronic acid, bisphosphonate khác hoặc tá dược.
  • \n
  • Suy thận nặng (ClCr < 35 mL/phút) cho chỉ định loãng xương.
  • \n
  • Hạ calci huyết chưa được điều chỉnh.
  • \n
  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú.
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng

\n
    \n
  • Suy thận: nguy cơ tăng sau truyền, đặc biệt khi mất nước, dùng lợi tiểu/aminoglycosid. Đánh giá creatinin trước mỗi liều; tạm hoãn khi suy thận cấp.
  • \n
  • Hạ calci huyết: thường xuất hiện sớm sau truyền; phòng ngừa bằng bổ sung calci–vitamin D; điều trị nhanh nếu có triệu chứng tê bì, co giật cơ.
  • \n
  • Hoại tử xương hàm (ONJ): liên quan chăm sóc răng miệng kém, thủ thuật xâm lấn răng, dùng corticoid/ hóa trị. Khám nha khoa và hoàn tất điều trị răng trước khi bắt đầu.
  • \n
  • Phản ứng cấp sau truyền: sốt, đau cơ, đau khớp, nhức đầu trong 72 giờ đầu; có thể giảm bằng paracetamol/NSAID (nếu phù hợp).
  • \n
  • Rung nhĩ: ghi nhận tăng nhẹ nguy cơ trong một số nghiên cứu; theo dõi ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp.
  • \n
  • Gãy xương đùi không điển hình: hiếm gặp khi dùng bisphosphonate kéo dài; cảnh giác đau đùi–bẹn dai dẳng.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (ADR)

\n
    \n
  • Rất thường gặp/ thường gặp: sốt, ớn lạnh, đau cơ/khớp, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn; hạ calci nhẹ.
  • \n
  • Ít gặp: phát ban, ngứa, viêm kết mạc; tăng nhẹ creatinin thoáng qua.
  • \n
  • Hiếm gặp: hoại tử xương hàm, rung nhĩ có ý nghĩa lâm sàng, phản vệ.
  • \n
\n

Hầu hết phản ứng cấp tính thoáng qua và cải thiện trong 3 ngày; tỷ lệ thường giảm ở các liều truyền sau.

\n \n

Quá liều và xử trí

\nQuá liều có thể gây hạ calcihạ phosphathạ magnesi huyết. Xử trí bằng truyền tĩnh mạch calci gluconat/ phosphat/ magnesi, theo dõi điện giải và chức năng thận. Điều trị hỗ trợ theo triệu chứng. \n

Dược lực học

\nZoledronic acid là bisphosphonate chứa nitơ có ái lực mạnh với hydroxyapatit ở bề mặt xương đang tiêu. Thuốc ức chế farnesyl pyrophosphate synthase trong con đường mevalonate của tế bào hủy xương, làm rối loạn quá trình prenyl hóa protein thiết yếu → giảm hoạt tính và gây apoptosis tế bào hủy xương. Nhờ đó, tốc độ chu chuyển xương giảm, T-score cải thiện và nguy cơ gãy xương giảm. \n \nƯu điểm của zoledronic acid so với bisphosphonate uống: không phụ thuộc hấp thu đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn/ thuốc kháng acid, tuân thủ điều trị cao nhờ lịch 1 lần/năm. \n

Dược động học

\n
    \n
  • Phân bố: sau truyền, thuốc nhanh chóng phân bố vào xương; phần không gắn xương được thải qua thận.
  • \n
  • Chuyển hóa: hầu như không chuyển hóa ở người.
  • \n
  • Thải trừ: qua thận dưới dạng không đổi; t1/2 cuối ~146 giờ phản ánh giải phóng chậm từ xương.
  • \n
\n

Dạng bào chế

\nDung dịch truyền tĩnh mạch 5mg/100ml đóng lọ/ chai tiêm truyền, sẵn sàng sử dụng. \n

Điều kiện bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản dưới 30°C, tránh đông lạnh.
  • \n
  • Giữ trong bao bì gốc; không trộn lẫn với dung dịch chứa calci hoặc các cation đa hóa trị trong cùng đường truyền.
  • \n
\n

Quy cách đóng gói

\nHộp 1 lọ/ chai 100ml (5mg) hoặc quy cách tương đương theo công bố. \n

Phân tích lâm sàng – các nghiên cứu trọng yếu

\n

HORIZON-PFT (Pivotal Fracture Trial)

\nThử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi trên phụ nữ sau mãn kinh loãng xương cho thấy zoledronic acid 5mg/năm giảm 70% nguy cơ gãy đốt sống mới, giảm 41% gãy xương hông và giảm 25% gãy xương không đốt sống so với giả dược trong 3 năm. T-score cột sống thắt lưng/ cổ xương đùi cải thiện đáng kể ngay từ năm đầu. \n

HORIZON-RFT (Recurrent Fracture Trial)

\nỞ bệnh nhân vừa gãy xương gần đây, truyền zoledronic acid hàng năm giúp giảm nguy cơ gãy xương lâm sàng tái phát và giảm tử vong toàn bộ so với giả dược, nhấn mạnh vai trò can thiệp sớm sau sự kiện gãy xương. \n

Bệnh Paget xương

\nZoledronic acid tỏ ra vượt trội so với risedronate trong đạt đáp ứng sinh hóa (giảm alkaline phosphatase), tỷ lệ lui bệnh cao và duy trì lui bệnh lâu dài. Nhiều bệnh nhân chỉ cần một liều duy nhất và ổn định nhiều năm. \n

Tăng calci huyết do ung thư (HCM)

\nLiều 4mg truyền TM cho thấy hiệu quả hạ calci nhanh, thời gian duy trì bình thường hóa calci kéo dài hơn so với pamidronate ở nhiều nghiên cứu; cần theo dõi chặt thận và điện giải. \n

So sánh với các bisphosphonate khác

\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Hoạt chấtĐường dùngLịch dùngHiệu quả gãy xươngLưu ý
Zoledronic acidTruyền TM5mg mỗi 12 thángMạnh trên đốt sống, hông, không đốt sốngPhản ứng sau truyền; theo dõi thận
AlendronateUốngTuần 1 lầnTốt trên đốt sống & hôngYêu cầu tư thế đứng/ngồi 30–60 phút; kích ứng TQ
RisedronateUốngTuần/ thángTốt trên đốt sốngHấp thu kém nếu dùng sai cách
IbandronateUống/ TMTháng 1 lần / TM mỗi 3 thángMạnh trên đốt sống; dữ liệu hông hạn chếÍt dữ liệu gãy hông
\nZoledronic acid thuận tiện ở bệnh nhân kém tuân thủ uống hoặc có vấn đề tiêu hóa (trào ngược, viêm thực quản). Tuy nhiên, cần cơ sở y tế để truyền và theo dõi. \n

Ứng dụng thực hành

\n
    \n
  • Loãng xương sau mãn kinh/ nam giới: thích hợp ở người có nguy cơ gãy xương cao, khó tuân thủ đường uống, có bệnh lý tiêu hóa.
  • \n
  • Sau gãy xương gần đây: cân nhắc truyền sớm (sau khi ổn định), kèm bổ sung calci–vitamin D.
  • \n
  • Bệnh Paget: lựa chọn ưu tiên khi cần đáp ứng nhanh và duy trì lâu.
  • \n
  • Ung thư có tăng calci huyết/ di căn xương: phối hợp đa mô thức theo chuyên khoa ung bướu; cân nhắc nguy cơ ONJ.
  • \n
\n

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

\n

1) Zoruxa truyền trong bao lâu?

\nLiều cho loãng xương là 5mg truyền trong ít nhất 15 phút, thực tế thường 15–30 phút tùy cơ sở. \n

2) Có cần xét nghiệm gì trước khi truyền?

\nCần kiểm tra creatinin huyếtcalcimagnesiphosphat; đánh giá răng miệng để giảm nguy cơ hoại tử xương hàm. \n

3) Sau truyền bị sốt, đau nhức là bình thường?

\nCó, đó là phản ứng cấp sau truyền, thường tự hết sau 1–3 ngày; có thể dùng paracetamol nếu cần. \n

4) Có dùng được ở người bệnh thận mạn?

\nChỉ dùng khi ClCr ≥ 35 mL/phút cho chỉ định loãng xương; theo dõi chức năng thận sát. \n

5) Cần uống canxi/ vitamin D bao lâu?

\nKhuyến cáo liên tục trong suốt thời gian điều trị để phòng hạ calci huyết và tối ưu hóa hiệu quả. \n

6) Dùng bao lâu thì nên đánh giá lại?

\nĐánh giá lâm sàng và DXA (đo mật độ xương) mỗi 1–2 năm; cân nhắc “kỳ nghỉ thuốc” sau 3–6 năm ở đối tượng nguy cơ thấp – trung bình.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này