

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Zinnat 500mg GSK 1 vỉ x 10 viên
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Anh |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-20514-17 |
| Nhà sản xuất | GSK |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\nZinnat viên 500mg: Mỗi viên chứa Cefuroxime (dạng cefuroxime axetil) 500mg. \n \nTá dược: Microcrystalline Cellulose; Croscarmellose Sodium type A; Sodium Lauryl Sulphate; Hydrogenated Vegetable Oil; Colloidal Sillicon Dioxide; Hypromellose; Propylene Glycol; Methyl parahydroxybenzoate; Propyl parahydroxybenzoate và Opaspray M-1 -7120 J. \nCông dụng (Chỉ định)
\nZINNAT là tiền chất dạng uống của cefuroxime, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. \n \nThuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. \n \nTính nhạy cảm của vi khuẩn đối với ZINNAT sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có (xem phần Các đặc điểm dược học, Dược lực học). \n \nChỉ định gồm: \n-
\n
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ví dụ nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng. \n
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn. \n
- Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục như viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo. \n
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da và chốc lở. \n
- Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung. \n
- Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm và phòng ngừa tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. \n
Liều dùng
\nMột đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày). \n \nNên uống ZINNAT sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu. \n \nNgười lớn \n| Hầu hết các nhiễm khuẩn | \n250mg x 2 lần/ngày | \n
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | \n125mg x 2 lân/ngày | \n
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản | \n250mg x 2 lần/ngày | \n
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi | \n500mg x 2 lần/ngày | \n
| Viêm thận-bể thận | \n250mg x 2 lần/ngày | \n
| Lậu không biến chứng | \nLiều duy nhất 1g | \n
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | \n500mg x 2 lần/ngày trong 20 ngày | \n
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | \n125mg (1 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày. | \n
| Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn | \n250mg (1 viên 250mg hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày, tối đa 500 mg/ngày. | \n
| Độ thanh thải Creatinine | \nT1/2 (giờ) | \nLiều khuyến cáo | \n
| >30ml/phút | \n1.4 - 2.4 | \nKhông cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg x 2 lần/ngày) | \n
| 10 - 29ml/phút | \n4.6 | \nLiều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ | \n
| < 10ml/phút | \n16.8 | \nLiều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ | \n
| Trong khi thẩm phân máu | \n2 - 4 | \nNên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân | \n
-
\n
- Quá liều các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. \n
-
\n
- Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh có thể giảm bằng thẩm phân máu hay thẩm phản phúc mạc. \n
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
\n-
\n
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin. \n
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
\nNhững tác dụng không mong muốn do ZINNAT nói chung nhẹ và thoáng qua. \n \nCác phân loại tần suất tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, do phần lớn số liệu phù hợp không có sẵn (như những nghiên cứu có đối chứng với giả dược) để tính tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Hơn nữa, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến ZINNAT có thể khác nhau tuy thuộc chỉ định. \n \nDữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn được dùng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Các tần suất áp dụng cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (nghĩa là tác dụng không mong muốn xảy ra dưới 1/1.000) được xác định chủ yếu từ các dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Chưa có sẵn dữ liệu nghiên cứu có đối chứng với giả dược. Khi các tần suất được tính toán từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, chúng dựa trên dữ liệu liên quan đến thuốc (nghiên cứu viên đánh giá). \n \nQuy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất xuất hiện: \n-
\n
- Rất phổ biến: >1/10 \n
- Phổ biến: > 1/100 đến < 1/10 \n
- Không phổ biến: >1/1.000 đến < 1/100 \n
- Hiếm gặp: >1/10.000 đến < 1/1.000 \n
- Rất hiếm: < 1/10.000 \n
-
\n
- Phổ biến: Phát triển quá mức nấm Candida \n
-
\n
- Phổ biến: Tăng bạch cầu ái toan \n
- Không phổ biến: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng) \n
- Rất hiếm: Thiếu máu tan máu \n
- Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thu trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu. \n
-
\n
- Các phản ứng quá mẫn bao gồm: \n
- Không phổ biến: Nổi ban. \n
- Hiếm gặp: Mày đay, ngứa. \n
- Rất hiếm: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ. \n
-
\n
- Phổ biến: Đau đầu, chóng mặt. \n
-
\n
- Phổ biến: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng. \n
- Không phổ biến: Nôn. \n
- Hiếm: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Cảnh báo và Thận trọng). \n
-
\n
- Phổ biến: Tăng thoáng qua các men gan [ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH]. \n
- Rất hiếm: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan. \n
-
\n
- Rất hiếm: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban). \n
- Xem Rối loạn hệ miễn dịch. \n
Tương tác với các thuốc khác
\n-
\n
- Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của ZINNAT so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn. \n
- Tương tự như nhiều kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đển giảm tái hấp thu oestrogen, và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng kết hợp. \n
- Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng creatinine bằng phương pháp alkaline picrate. \n
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
\nCần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam khác. Cũng như những kháng sinh khác, dùng ZINNAT có thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị. \n \nViêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh, và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm. \n \nĐã gặp phản ứng Jarisch-Heixheimer sau khi dùng ZINNAT để điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của ZINNAT đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Bonolia burgdorferi. \n \nNên cho bệnh nhân biết rằng phản ứng này là phổ biến do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi. \n \nTrong liệu trình điều trị tiếp nối thời điểm chuyển sang điều trị đường uống được xác định bởi mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh liên quan. Nếu không có cải thiện lâm sàng trong vòng 72 giờ, cần tiếp tục liệu trình điều trị bằng đường tiêm truyền. \n \nĐề nghị tham khảo thông tin kê toa thích hợp của cefuroxime natri trước khi bắt đầu liệu trình điều trị tiếp nối. \nLái xe và vận hành máy
\n
\n
\n-
\n
- Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. \n
Phụ nữ mang thai và cho con bú
\n
\n
\n-
\n
- Không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai do ZINNAT gây ra nhưng, cũng như những thuốc khác, nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ. Cefuroxime được tiết vào sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng ZINNAT cho những người mẹ đang cho con bú. \n
Bảo quản
\n-
\n
- Nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30°C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này