

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Voriole 200mg (Voriconazole) - Thuốc kháng nấm
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-22440-19 |
| Nhà sản xuất | MSN |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Voriconazole: 200mg. \n
Công dụng:
\nVoriconazol là tác nhân kháng nấm nhóm triazol phổ rộng được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Điều trị Aspergillus xâm lấn. \n
- Điều trị Candia huyết ở những bệnh nhân không giảm bạch cầu. \n
- Nhiễm Candida xâm lấn nặng (bao gồm C. krusei) đề kháng với fluconazole. \n
- Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium spp hay Candida spp. xâm lấn (bao gồm C. krusei) đề kháng với fluconazol. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\nPhải khởi đầu điều trị với liều tài để đạt nồng độ trong huyết tương trong ngày đầu tiên. Liều uống như sau: \n-
\n
- Liều tải cho 24 giờ đầu tiên: 40kg trở lên uống 400 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên), dưới 40kg uống 200 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên). \n
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu tiên): trên 40kg uống 200mg/lầnx 2 lần/ngày, dưới 40kg uống 100mg/lần x 2 lần/ngày. \n
- Nhiễm Aspergilus xâm lấn, nhiễm Candida nặng, nhiễm Scedosporium hoặc Fusarium trên 40kg uống 200mg/lần x 2 lần/ngày, dưới 40kg uống 100 mg/lần X 2 lần/ngày. \n
-
\n
- Liều tải cho 24 giờ đầu tiên: 6 mg/kg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên) \n
- Liều duy trì (sau 24 giờ đầu tiên): 4 mg/kg mỗi 12 giờ. \n
-
\n
- Nếu bệnh chưa đáp ứng đầy đủ, liều duy trì có thể tăng lên 300 mg x 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 150 mg x 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg. Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều này thì giảm xuống 200 mg x 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 100 mg x 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Dị ứng với voriconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. \n
- Porphyrin niệu cấp. \n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
- Bệnh nhân đang dùng thuốc không được làm những việc cần có thị giác tốt như vận hành máy, lái xe vì thuốc gây nhiều ADR lên thị giác; không được lái xe, vận hành máy vào buổi tối, ngay cả khi không bị ADR đối với lên thị giác. \n
- Phải theo dõi chức năng thị giác nếu dùng thuốc hơn 28 ngày. \n
- Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận trong quá trình điều trị. \n
- Phải theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị. \n
- Phải thận trọng ở người bệnh có nguy cơ dễ bị rối loạn nhịp tim, vì thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT. \n
- Phải điều chỉnh điện giải trước khi điều trị bằng voriconazol. Không được dùng voriconazol theo đường tĩnh mạch đồng thời với truyền nhỏ giọt dung dịch điện giải đậm đặc hoặc sản phấm máu, ngay cả khi dùng dây truyền riêng rẽ. \n
- Phải thận trọng ở người có nguy cơ bị viêm tụy. \n
- Không dùng viên nén voriconazol cho người không dung nạp galactose, người kém hấp thu glucose-galactose vì trong chế phấm có chứa lactose. \n
- Người dùng voriconazol cần tránh ánh nắng. \n
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ. \n
Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc. \n
Tác dụng phụ:
\nRất thường gặp, ADR >10/100 \n-
\n
- Thần kinh trung ương: Ảo giác thính giác và/hoặc thị giác. \n
- Mắt: Sợ ánh sáng, giảm hoặc tăng thị lực, nhìn mờ rối loạn nhìn màu. \n
- Thận: Tăng creatinin huyết. \n
-
\n
- Tim: Nhịp nhanh \n
- Thần kinh trung ương: Sốt, rét run, nhức đầu. \n
- Da: Nổi mấn. \n
- Nội tiết – chuyển hóa: Giảm kali huyết. \n
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. \n
- Gan: Tăng phosphatase kiềm, tăng AST, tăng ALT, vàng da ứ mật. \n
- Mắt: Sợ ánh sáng. \n
-
\n
- Toàn thân: Dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson, nổi ban, xanh tím, phù, phù ngoại biên, nhiễm khuấn huyết, lupus ban đỏ dạng đĩa. Tuần hoàn: Loạn nhịp nhĩ, rung nhĩ, blốc nhĩ – thất, nhịp đôi, blốc nhánh, ngừng tim, tim chậm, tim to, bệnh cơ tim, rung thất, ngoại tâm thu trên thất, nhịp nhanh thất, hạ huyết áp thế đứng, khoảng QT kéo dài, xanh tím, loạn nhịp xoang,viêm màng trong tim, mạch giãn, tắc tĩnh mạch sâu, suy tim ứ máu. \n
- Mắt: Rối loạn nhìn màu, mù màu, mù, mất vận động nhãn cầu, teo dây thần kinh thị, viêm thần kinh thị, phù gai thị, xuất huyết võng mạc, viêm màng mạch nho. \n
- Thần kinh: Thiếu máu não, xuất huyết não, bệnh về não, hội chứng ngoại tháp, phù não, hội chứng Guillain-Barré, co giật, dị cảm. \n
- Xương: Hoại tử xương, nhuyễn xương, loãng xương. \n
- Tâm thần: Sảng, loạn trí, rối loạn nhân cách, trầm cảm, hôn mê, ý tưởng tự sát. \n
- Gan-mật: Viêm túi mật, sỏi mật, suy gan, viêm gan. \n
- Lách: Lách to. \n
- Thận: Bí tiểu tiện, thận ứ nước, viêm ống thận hoại tử cấp, suy thận cấp. \n
- Tiêu hóa: Loét thủng tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm phúc mạc, ỉa chảy, viêm đại tràng giả mạc. \n
- Hô hấp: Khó thở, thiếu oxy, đau tức ngực, tắc mạch phổi, hội chứng suy hô hấp, tràn dịch màng phổi. \n
- Nội tiết – chuyển hóa: Tăng đường huyết, đái đường, giảm dung nạp glucose, suy tuyến vỏ thượng thận. \n
- Máu: Suy tủy xương, tăng cholesterol, tăng urê, đông máu nội mạch rải rác, bệnh Moschcowitz (còn gọi là microangiopathic hemolytic anemia hay thrombotic thrombocytopenic purpura). \n
- Da: Rụng tóc, hoại tử thượng bì, hồng ban đa dạng, viêm da phổng rộp, ung thư tế bào sừng. \n
- Tụy: Viêm tụy. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Không dùng đồng thời voriconazol với bất kỳ thuốc nào sau đây : Alfuzosin, artemether, các barbiturat, carbamazepin, cisaprid, conivaptan, crizotinib, darunavir, dofetilid, dronedaron, eplerenon, các dẫn xuất cựa lúa mạch, everolimus, fluconazol, fluticason (hít), halofantrin, lapatinib, lopinavir, lovastatin, lumefantrin, lurasidon, lolotinib, nisoldipin, pimozid, quetiapin, quinidin, quinin, ranolazin, rifamycin, rifampin, rifabutin, ritonavir, rivaroxaban, romidepsin, salmeterol, silodosin, simvastatin, sirolimus, cỏ St. John, tamsulosin, tetrabenazin, thioridazin, ticagrelor, tolvaptan, toremifen, vandetanib, veramurafenib, ziprasidon. \n
- Voriconazol làm tăng nồng độ/tác dụng của: Alfetanil, alfuzosin, almotriptan, alosetron, các alcaloid chống ung thư (alcaloid vinca), aprepitant, benzodiazepin, boceprevir, bortezomib, bonsentan, brentuximab, brinzolamid, budesonid (theo đường mũi, toàn thân, hít theo đường miệng), buspiron, busulfan, thuốc chẹn kênh calci, carbamazepin, carvedilol, ciclesonid, cilostazol, cinacalcet, cisaprid, colchicin, conivaptan, thuốc tránh thai (estrogen, progestin), các corticosteroid (hít theo đường miệng, toàn thân), crizotinib, cyclosporin, các cơ chất của CYP2C9, các cơ chất của CYP3A4, diclofenac (tại chỗ và toàn thân), dienogest, docetaxel, dofetilid, dronedaron, dutasterid, eletriptan, eplerenon, dẫn xuất cựa lúa mạch, erlotinib, eszopiclon, etravirin, everolimus, fentanyl, fesoterodin, fluticason (đường mũi, hít theo đường miệng), fosaprepitant, fosphenytoin, gefetinib, guanfacin, halofantrin, thuốc ức chế HMG-CoA reductase, ibuprofen, iloperodon, imatinib, irinotecan, ixabepilon, lapatinib, losartan, lovastatin, lumefantrin, lurasidon, các kháng sinh macrolid, maravioc, meloxicam, methadon, methylprednisolon, nilitinib, nisolpidin, oxycodon, paricalcitol, pazopanib, phenytoin, các thuốc ức chế phosphodiesterase, pimecrolimus, pimozid, các thuốc ức chế protease, các thuốc làm khoảng QT kéo dài, quinidin, quinin, ramelteon, ranolazin, repaglinid, thuốc không phải nucleosid ức chế reverse transcriptase, các dẫn xuất rifamycin, rivaroxaban, romidepsin, salmeterol, saxaglipin, sildenafil, silodosin, simvastatin, sirolimus, solifenacin, sorafenib, các sulfonyl urê, sunitilib, tacrolimus (toàn thân, tại chỗ), tadalafil, tamsulosin, telaprevir, tetrabenazin, thioridazin, venlafacin, vilazodon, các thuốc kháng vitamin K, ziprasidon, zolpidem. \n
- Các thuốc làm tăng nồng độ/tác dụng của voriconazol: Alfulosin, arthemether, boceprevir, cloramphenicol, cloroquin, ciprofloxacin, thuốc tránh thai (estrogen, progestin), các thuốc ức chế CYP2C9, các thuốc ức chế CYP2C19, etravirin, fluconazol, gadobutrol, nước bưởi, lumefantrin, các kháng sinh macrolid, nilotinib, các thuốc ức chế protease, các thuốc ức chế bơm proton, quetiapin, quinin, telaprevir. \n
- Voriconazol làm giảm nồng độ/tác dụng của: Amphotericin B, prasugrel, saccharomyces boulardii, ticagrelor. \n
- Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của voriconazol: Các barbiturat, carbamazepin, các thuốc kích thích CYP2C19, các thuốc kích thích CYP2C9, darunavir, didanosin, etravirin, fosphenytoin, lopinavir, peginterferon alpha-2b, phenytoin, các thuốc không phải nucleosid ức chế reverse transcriptase, các dẫn xuất rifampicin, ritonavir, cỏ St. John (Hypericumperforatum), sucralfat, telaprevir, tocilizumab. \n
Quên liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. \n
Quá liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c. \n
- Để xa tầm tay trẻ em. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này