

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Visanne 2mg Dienogest - Điều trị lạc nội mạc tử cung
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc nội tiết & hormone |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 14 viên |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2mg |
Mô tả sản phẩm
Tên thuốc
\nVisanne 2mg Tablets. \n \nThành phần, hàm lượng
\n-
\n
- Hoạt chất: Dienogest 2 mg/viên. \n
- Tá dược: vừa đủ 1 viên nén (xem chi tiết trên tờ HDSD đi kèm). \n
Chỉ định
\nĐiều trị lạc nội mạc tử cung (endometriosis) nhằm giảm đau vùng chậu, đau khi hành kinh, đau khi giao hợp và cải thiện chất lượng cuộc sống. \n \nCông dụng
\nDienogest là một progestin có tác dụng ức chế tăng sinh nội mạc tử cung lạc chỗ, giúp giảm triệu chứng đau và viêm liên quan đến lạc nội mạc tử cung. Thuốc làm nội mạc tử cung “teo hóa” dần, hạn chế tiến triển tổn thương. \n \nLưu ý: Visanne không đăng ký chỉ định tránh thai; trong khi điều trị nên dùng biện pháp tránh thai không chứa nội tiết (ví dụ bao cao su). \n \nLiều dùng
\n-
\n
- Người lớn: 1 viên (2 mg) mỗi ngày, uống liên tục không ngắt quãng, không có “tuần nghỉ”. \n
- Thời gian điều trị: liên tục trong nhiều tháng; bác sĩ sẽ đánh giá đáp ứng và dung nạp để quyết định kéo dài. \n
- Liều quên: uống ngay khi nhớ ra. Không uống gấp đôi liều để bù. Nếu nôn mửa/tiêu chảy xảy ra trong 3–4 giờ sau uống, xử trí như liều quên và cân nhắc biện pháp tránh thai rào cản bổ sung. \n
- Đối tượng đặc biệt: cân nhắc chỉnh liều theo đánh giá của bác sĩ ở người có bệnh gan nặng (thường chống chỉ định), suy thận nặng, hoặc rối loạn chuyển hóa nặng. \n
Cách dùng
\nUống nguyên viên với nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Bắt đầu vào ngày bất kỳ trong chu kỳ kinh nếu đang không dùng nội tiết; nếu đang dùng liệu pháp nội tiết khác cần tham vấn bác sĩ để chuyển đổi phù hợp. \n \nKhông tự ý phối hợp Visanne với các thuốc tránh thai nội tiết khác. Nếu cần tránh thai, ưu tiên bao cao su. \n \nChống chỉ định
\n-
\n
- Quá mẫn với dienogest hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. \n
- Đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai. \n
- Đang mắc bệnh gan nặng hoặc u gan; rối loạn chức năng gan cấp/mạn nặng cho đến khi các chỉ số trở về bình thường. \n
- Huyết khối tĩnh mạch sâu/ thuyên tắc phổi hiện tại hoặc tiền sử; bệnh huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) hiện tại hoặc gần đây. \n
- Khối u ác tính phụ thuộc hormon sinh dục (ví dụ ung thư vú, nội mạc tử cung) đã biết hoặc nghi ngờ. \n
- Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân. \n
Dạng bào chế
\nViên nén \n \nQuy cách đóng gói
\nHộp 2 vỉ x 14 viên nén (tổng 28 viên). \n \nTên cơ sở sản xuất
\nBayer Weimar GmbH und Co. KG. \n \nNước sản xuất
\nĐức. \n \nSố giấy đăng ký lưu hành
\n400110020723. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất. \n \nLưu ý khi sử dụng
\n-
\n
- Ra huyết âm đạo bất thường (lấm tấm, kéo dài) có thể xảy ra trong vài tháng đầu; thường giảm dần theo thời gian. \n
- Tâm trạng: có thể gây thay đổi khí sắc, trầm cảm ở một số người dùng; nếu xuất hiện triệu chứng, liên hệ bác sĩ. \n
- Đau đầu/đau nửa đầu, căng tức vú, buồn nôn, mụn trứng cá, tăng cân nhẹ/cảm giác đầy bụng có thể gặp. \n
- Mật độ xương (BMD): sử dụng kéo dài có thể làm giảm nhẹ estradiol nội sinh; cân nhắc canxi, vitamin D, vận động chịu sức nặng, theo dõi BMD ở người nguy cơ. \n
- Lái xe/vận hành máy: thận trọng nếu chóng mặt, đau đầu. \n
- Thai kỳ và cho con bú: không dùng trong thai kỳ; cân nhắc khi cho con bú (trao đổi bác sĩ về lợi ích/nguy cơ). \n
Dược lực học
\nDienogest là progestin dẫn xuất nortestosterone, có tác dụng progestogenic mạnh trên nội mạc tử cung và hoạt tính kháng androgen nhẹ. Thuốc gây chuyển dạng tiết và xơ hóa các tổn thương lạc nội mạc, đồng thời ức chế rụng trứng ở phần lớn người dùng, dẫn tới giảm nồng độ estradiol đến mức đủ để kiểm soát triệu chứng nhưng vẫn duy trì độ dung nạp. \n \nKhông có hoạt tính estrogenic/androgenic/đồng hóa đáng kể ở liều điều trị; không có hoạt tính glucocorticoid/mineralocorticoid đáng kể trên lâm sàng. \n \nDược động học
\n-
\n
- Hấp thu: hấp thu nhanh, Tmax ≈ 2–3 giờ; sinh khả dụng ~>85–90%. \n
- Phân bố: gắn protein huyết tương chủ yếu với albumin, ít gắn SHBG/CBG; thể tích phân bố biểu kiến trung bình ở mức trung bình. \n
- Chuyển hóa: chủ yếu qua CYP3A4 (oxy hóa, khử, liên hợp) thành chất chuyển hóa không hoạt tính; không cảm ứng đáng kể SHBG. \n
- Thải trừ: qua thận và mật/ phân dưới dạng chuyển hóa; t1/2 ≈ 9–10 giờ. \n
- Tuyến tính: dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị; trạng thái ổn định đạt sau vài ngày dùng liên tục. \n
Tương tác thuốc
\n-
\n
- Cảm ứng CYP3A4 làm giảm nồng độ dienogest: rifampicin, rifabutin; thuốc chống động kinh (phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, topiramate); St John’s wort (Hypericum perforatum)... \n
- Ức chế CYP3A4 mạnh làm tăng phơi nhiễm: ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, ritonavir/cobicistat (tăng nguy cơ ADR). \n
- Thuốc tránh thai nội tiết khác: không phối hợp thường quy; nếu cần tránh thai, dùng biện pháp rào cản. \n
- Thuốc ảnh hưởng dung nạp glucose/huyết áp: theo dõi khi phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp, thuốc đái tháo đường. \n
- Thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối: đánh giá nguy cơ – lợi ích cá thể hóa. \n
Thận trọng khi sử dụng
\n-
\n
- Tiền sử huyết khối, béo phì, hút thuốc, bất động kéo dài: cân nhắc nguy cơ; ngưng thuốc khi có triệu chứng huyết khối. \n
- Tăng huyết áp, rối loạn lipid, đái tháo đường có biến chứng mạch: theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng định kỳ. \n
- Bệnh gan: chống chỉ định nếu nặng; theo dõi chức năng gan khi có triệu chứng gợi ý (vàng da, ngứa dai dẳng, đau hạ sườn phải). \n
- U xơ tử cung, lạc nội mạc tiến triển: theo dõi đáp ứng; cân nhắc can thiệp phối hợp khi cần. \n
- Trầm cảm/lo âu: theo dõi sát thay đổi khí sắc, đặc biệt vài tháng đầu. \n
- Chảy máu bất thường kéo dài: loại trừ nguyên nhân thực thể (u xơ, polyp, tổn thương cổ tử cung). \n
Quá liều và xử trí
\nTriệu chứng có thể gồm buồn nôn, nôn, đau vú, chóng mặt, xuất huyết âm đạo. \n \nXử trí: điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng; không có thuốc giải độc đặc hiệu. Liên hệ cơ sở y tế/Trung tâm chống độc khi cần. \n \nHạn dùng
\nHạn dùng xem trên bao bì sản phẩm. Bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất (thường bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ thích hợp; để xa tầm tay trẻ em). Không sử dụng thuốc khi quá hạn hoặc viên biến màu, ẩm mốc. \n \nCâu hỏi thường gặp (FAQ)
\n
\n
\n
\n
\nVisanne có gây vô kinh không?
\n
\nCó thể gây vô kinh hoặc ra huyết lấm tấm trong quá trình điều trị; đây là hệ quả dược lý. Nếu kéo dài hoặc gây khó chịu, liên hệ bác sĩ.
\n
\n
\n
\n
\nDùng Visanne bao lâu thì đỡ đau?
\n
\nNhiều bệnh nhân ghi nhận giảm đau sau vài tuần; đáp ứng tối ưu thường cần vài tháng. Tuân thủ 1 viên/ngày liên tục.
\n
\n
\n
\n
\nVisanne có ảnh hưởng khả năng sinh sản?
\n
\nKhi ngừng thuốc, chu kỳ thường hồi phục. Điều trị lạc nội mạc tử cung có thể cải thiện triệu chứng liên quan đến hiếm muộn, nhưng cần đánh giá toàn diện.
\n
\n
\n
\n
\nCó cần xét nghiệm gì trước khi dùng?
\n
\nBác sĩ có thể yêu cầu khai thác bệnh sử, đo huyết áp, cân nặng, tầm soát thai, đánh giá gan nếu có nguy cơ; theo dõi triệu chứng trong quá trình dùng.
\n
\n
\nKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này