Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Vilouric 80mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị bệnh gout
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Vilouric 80mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị bệnh gout

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýQLĐB-704-18
Nhà sản xuấtMedisun
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng40mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Febuxostat: 80mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Bệnh nhân bị Gout do tăng acid uric huyết mạn tính.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nTrong điều trị bệnh tăng acid uric huyết ở bênh nhân Gout: \n
    \n
  • 1 viên 80 mg Febuxostat/ngày. Nếu acid uric huyết > 6 mg/dL (357µmol/L) sau 2-4 tuần: xem xét tăng liều đến 120mg, 1 lần/ngày.
  • \n
  • Nên điều trị dự phòng đợt Gout cấp trong ít nhất 6 tháng .
  • \n
\nĐối với người cao tuổi: \n
    \n
  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
  • \n
\nĐối với bệnh nhân suy thận: \n
    \n
  • Hiệu quả điều trị và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
  • \n
  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
  • \n
\nĐối với bệnh nhân suy gan: \n
    \n
  • Hiệu quả điều trị và an toàn đối với bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg/ngày.
  • \n
\nĐối với bệnh nhân trẻ em: \n
    \n
  • Hiệu quả điều trị và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng cho đối tượng này.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Không nên dùng thuốc với bệnh nhân dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Thận trọng với các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc mercaptopu-rine/ azathioprine.
  • \n
  • Không nên dùng FORIBAT 80 đối với bệnh nhân suy thận nặng, có tiền xử xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp, bệnh nhân có đợt Gout cấp , lắng đọng xanthin, bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.
  • \n
  • Bệnh nhân được ghép tạng: chưa có kinh nghiệm điều trị.
  • \n
  • FORIBAT 80 có chức lactose, do đó không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose – galactose.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Buồn ngủ, chóng mặt và mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat. Không nên dùng febuxostat khi lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Phản ứng sốc phản vệ, dị ứng thuốc.
  • \n
  • Phát ban da có khả năng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi sự hình thành của mụn và lột da, viêm loét ở các bề mặt bên trong của khoang cơ thể (như miệng và bộ phận sinh dục) kèm theo sốt, đau họng, khó thở và mệt mỏi (hội chứng Stevens-Johnson), hoặc sưng hạch bạch huyết, viêm gan (dẫn đến suy gan), tăng bạch cầu.
  • \n
  • Rối loạn hệ tạo huyết và lympho:
  • \n
  • Hiếm gặp: Giảm 3 dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu.
  • \n
\nRối loạn hệ miễn dịch: \n
    \n
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, quá mẫn thuốc.
  • \n
\nRối loạn hệ nội tiết: \n
    \n
  • Ít gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.
  • \n
\nRối loạn thị giác: \n
    \n
  • Hiếm gặp: Nhìn mờ.
  • \n
\nRối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: \n
    \n
  • Thường gặp: Cơn gout cấp.
  • \n
  • Ít gặp: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
  • \n
  • Hiếm gặp: Trọng lượng giảm, tăng sự thèm ăn, chán ăn.
  • \n
\nRối loạn tâm thần: \n
    \n
  • Ít gặp: Giảm ham muốn, mất ngủ.
  • \n
  • Hiếm gặp: Lo âu.
  • \n
\nRối loạn hệ thần kinh: \n
    \n
  • Thường gặp: Đau đầu.
  • \n
  • Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khướu giác.
  • \n
\nRối loạn tai và hệ tiền đình: \n
    \n
  • Hiếm gặp: Ù tai.
  • \n
\nRối loạn hệ tim mạch: \n
    \n
  • Ít gặp: Rung nhĩ, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường.
  • \n
\nRối loạn vận mạch: \n
    \n
  • Ít gặp: Tăng huyết áp, đỏ bừng.
  • \n
\nRối loạn hệ hô hấp: \n
    \n
  • Ít gặp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
  • \n
\nRối loạn hệ tiêu hóa: \n
    \n
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • \n
  • Ít gặp: Đau bụng, đầy bụng, bệnh trào ngược dạ dày- thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.
  • \n
  • Hiếm gặp: Viêm tụy, loét miệng.
  • \n
\nRối loạn hệ gan mật: \n
    \n
  • Thường gặp: Bất thường chức năng gan.
  • \n
  • Ít gặp: Sỏi mật.
  • \n
  • Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan.
  • \n
\nRối loạn da và mô dưới da: \n
    \n
  • Thường gặp: Phát ban (bao gồm nhiều loại phát ban được báo cáo với tần số thấp hơn, xem dưới đây).
  • \n
  • Ít gặp: Viêm da, nổi mề đay, ngứa, nám da, tổn thương da, xuất huyết, nổi mẫn điểm vàng, ban dát sần, phát ban có mụn nhỏ.
  • \n
  • Hiếm gặp: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân, phát ban toàn thân (nghiêm trọng), ban đỏ, ban da tróc vảy, mụn nước nổi mẫn đỏ, phát ban mụn mủ, nổi mẫn ngứa, hồng ban, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.
  • \n
\nRối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: \n
    \n
  • Ít gặp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
  • \n
  • Hiếm gặp: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương.
  • \n
\nRối loạn thận và tiết niệu: \n
    \n
  • Ít gặp: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, tiểu lắt nhắt, protein niệu.
  • \n
  • Hiếm gặp: Viêm thận mô kẽ, tiểu gấp.
  • \n
\nRối loạn hệ sinh dục: \n
    \n
  • Ít gặp: Rối loạn cương dương.
  • \n
  • Các rối loạn toàn thân chung:
  • \n
  • Thường gặp: Phù
  • \n
  • Ít gặp: Mệt mỏi, đau ngực, tức ngực.
  • \n
  • Hiếm gặp: Khát nước.
  • \n
\nXét nghiệm bất thường: \n
    \n
  • Ít gặp: Tăng amylase máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tế bào lympho, tăng creatinin máu, giảm hemoglobin, tăng urê máu, tăng triglycerid và cholesterol máu, giảm haematocrit, tăng lactat dehydrogenase máu, tăng kali máu.
  • \n
  • Hiếm gặp: Tăng đường huyết, thời gian kích hoạt một phần thromboplastin kéo dài, giảm hồng cầu, tăng phosphatase kiềm.
  • \n
\nThông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n

Tương tác:

\n
    \n
  • Mercaptopurine/ azathioprin: Dựa trên cơ chế hoạt động của febuxostat là ức chế xanthin oxidase, việc dùng đồng thời với 2 thuốc này không được khuyến cáo. Sự ức chế xanthin oxidase bởi febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến ngộ độc.
  • \n
  • Rosiglitazon/ chất nền của CYP2C8: do đó febuxostat không phải là một chất ức chế enzyme CYP2C8 trong cơ thể. Vì vậy, dùng chung febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất nền khác của CYP2C8 có thể không cần phải điều chỉnh liều.
  • \n
  • Theophyllin: Dùng chung febuxostat 80 mg QD với liều duy nhất theophylin 400 mg không có ảnh hưởng trên dược động học và sự an toàn của theophylin. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.
  • \n
  • Naproxen và các chất ức chế glucuronid hóa: Febuxostat có thể được sử dụng cùng với naproxen mà không cần điều chỉnh liều của một trong hai thuốc.
  • \n
  • Chất cảm ứng quá trình glucuronid hóa: Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn đến tăng chuyển hóa febuxostat và giảm hiệu quả của thuốc. Do đó cần theo dõi acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị với chất cảm ứng glucuronid hóa. Ngược lại, ngưng điều trị bằng chất cảm ứng có thể dẫn đến tăng nồng độ của febuxostat.
  • \n
\nColchicin/ indomethacin/ hydrochlorothiazid/ warfarin: \n
    \n
  • Febuxostat có thể được sử dụng cùng với colchicin hoặc indomethacin mà không cần phải điều chỉnh liều của một trong hai thuốc.
  • \n
  • Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng febuxostat chung với hydrochlorothiazid.
  • \n
  • Không cần điều chỉnh liều của warfarin khi dùng chung với febuxostat. Chỉ định febuxostat (80 mg hoặc 120 mg mỗi ngày một lần) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh. INR và hoạt động của Yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng khi phối hợp với febuxostat.
  • \n
\nDesipramin/ chất nền của CYP2D6: Febuxostat có tác dụng ức chế rất yếu enzyme CYP2D6 trong cơ thể. Do đó, việc sử dụng febuxostat với các chất nền của CYP2D6 dự kiến không đòi hỏi điều chỉnh liều. \n \nAntacid: Dùng chung các thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxid và nhôm hydroxid đã được chứng minh làm chậm sự hấp thu của febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax khoảng 32%, nhưng không có sự thay đổi đáng kể trong AUC. Do đó, febuxostat có thể được sử dụng mà không quan tâm đến việc sử dụng thuốc kháng acid. \n

Quên liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • \n
  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này