

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Vexinir 300 Akums (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-19588-16 |
| Nhà sản xuất | Akums Drugs |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 300mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Cefdinir: 300mg \n
Dược lực học:
\n-
\n
- Như các cephalosporin khác, tác động kháng khuẩn của cefdinir là do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefdinir bền vững với một số, nhưng không phải tất cả, enzym bêta-lactamse. Do đó, nhiều vi khuẩn để kháng với các penicillin và một số caphalosporins vẫn nhạy cảm với cefdinir. \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Người lớn và trẻ lớn \n
- Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng. \n
- Cơn bộc phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính \n
- Viêm xoang hàm cấp. \n
- Viêm họng/ viêm a-mi-đan. \n
- Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da: \n
-
\n
- Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: \n
- Viêm họng/ viêm amidan: \n
- Các nhiễm trùng da không biến chứng và nhiễm trùng tổ chức da: \n
Thận trọng:
\n-
\n
- Cefdinir cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, cần chỉ định thận trọng cho các bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết. \n
- Với bệnh nhân bị suy thận mãn hoặc thoáng qua (thanh thải cereatinin <30 ml/phút), nên giảm tổng liều hàng ngày của cefdinir bởi vì nồng độ huyết tương có thể kéo dài và cao hơn bình thường. \n
- Thuốc kháng acid chứa Mg và Al ảnh hưởng đến sự hấp thu các cefdinir. Nếu các thuốc này phải có yêu cầu dùng chung với trị liệu cefdinir, cefdinir phải uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc kháng acid. \n
- Bổ sung sắt, bao gồm cả đa sinh tố chứa sắt, làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của cefdinir. Nếu cần thiết phải bổ sung sắt trong trị liệu với cefdinir, cefdinir phải uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc bổ sung sắt. \n
-
\n
- Sử dụng cho phụ nữ có thai: Không có những nghiên cứu phù hợp, có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản của động vật thường không tiên đoán được những phản ứng cho người, thuốc này chỉ dùng trong thời kỳ có thai khi thật sự cần thiết. \n
- Sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú: Sau khi uống liều duy nhất 600mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa của người. Thuốc này chỉ dùng cho các bà mẹ đang cho con bú khi thật sự cần thiết. \n
Liều lượng:
\n-
\n
- Liều đề nghị và thời gian điều trị các nhiễm trùng ở trẻ em được mô tả trong bảng sau đây; tổng liều hàng ngày cho mọi nhiễm trùng là 14mg/kg, tối đa là 600mg/ngày. Liều duy nhất hàng ngày trong 10 ngày có hiệu quả tương đương với liều 2 lần/ ngày. Liều duy nhất hàng ngày chưa được nghiên cứu trong các nhiễm trùng da, do đó nên sử dụng viên nang cefdinir uống 2 lần trên ngày trong loại nhiễm trùng này. Viên nang uống cefdinir có thể sử dụng không cần để ý tới bữa ăn. \n
-
\n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: liều 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. \n
-
\n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
-
\n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
-
\n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 5 đến 10 ngày, hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 đến 10 ngày, hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
-
\n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. \n
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. \n
-
\n
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi liều 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5- 10 ngày, hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày. \n
- Bệnh nhân suy thận( độ thanh thải creatinin<30ml/phút ) \n
- Người lớn và trẻ > 13 tuổi: Liều 300mg/ngày. \n
- Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều 7mg/kg/ngày (tối đa là 300mg/ngày) \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Đường uống. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Không sử dụng Cefdinir cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin. \n
Tác dụng phụ:
\n
\n
\n
\n
\nTác dụng phụ
\n
\n
\nKhi sử dụng thuốc Vexinir 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
\n
\nThường gặp, ADR > 1/100
\n
\n-
\n
- Tiêu hóa: Tiêu chảy (thường thoáng qua và nhẹ). \n
-
\n
- Buồn nôn, nôn, đau bụng, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, tăng men gan, tăng BUN, phản ứng dị ứng, shock phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, độc hại, hoại tử biểu bì, rối loạn chức năng thận, bệnh thận độc, rối loạn chức năng gan gồm chứng ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, xuất huyết, xét nghiệm dương tính giả cho đường tiết niệu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt. Triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị cefdinir. \n
-
\n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Nếu antacid thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, cần uống cefdinir trước hoặc sau ít nhất 2 giờ uống các thuốc antacid. \n
- Cũng như các kháng sinh β – lactam khác, probenecid ức chế thận đào thải cefdinir. \n
- Dùng đồng thời cefdinir với liệu pháp bổ sung sắt chứa nguyên tố sắt dạng feso4 hoặc vitamin bổ sung có chứa nguyên tố sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Nếu cần phải bổ sung sắt, cần dùng cefdinir ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống sắt. Chưa rõ tác động của những thực phẩm có hàm lượng sắt cao (ngũ cốc ăn sáng) lên hấp thu cefdinir. Dùng đồng thời với các dạng sữa công thức cho trẻ em có bổ sung sắt không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu cefdinir. \n
- Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi test với dung dịch benedict\'s, dung dịch fehling và clintes, có thể xảy ra dương tính giả với phản ứng coombs trực tiếp. \n
\n
\n
\n
\nChống chỉ định:
\nThuốc Vexinir 300 chống chỉ định trong trường hợp: \n-
\n
- Mẫn cảm với cefdinir hay bất cứ thành phần nào của thuốc. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefdinir, cần ngừng ngay thuốc. Một số phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng phải được điều trị với epinephrine (adrenaline) hoặc các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, thuốc kháng histamin, corticosteroid, duy trì thông khí hỗ trợ. \n
- Dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức vi khuẩn clostridium difficile. Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả (CDAD) liên quan đến cefdinir đã được báo cáo, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Thận trọng khi dùng thuốc trên người có tiền sử viêm đại tràng, chức năng thận suy giảm. \n
- Clostridium difficile sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng clostridium difficile tạo hypertoxin gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong vì các nhiễm khuẩn này có thể kháng kháng sinh và có thể phải cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được theo dõi ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. \n
- Nếu CDAD bị nghi ngờ hoặc đã được xác định, dừng sử dụng kháng sinh liên tục mà không nhằm chống lại Clostridium difficile. Nên tiến hành truyền dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh chống lại clostridium difficile và đánh giá phẫu thuật khi được chỉ định lâm sàng. \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Không ảnh hưởng. \n
Thời kỳ mang thai
\n-
\n
- Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều của người) hoặc cho thỏ ở liều uống 10 mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người). Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) xuất hiện ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10 mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con. \n
- Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột (liều 100 mg/kg/ngày) và ở chuột con mới sinh (liều 32 mg/kg/ngày). \n
- Thuốc không ảnh hưởng khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản. \n
- Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai và các nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết. \n
Thời kỳ cho con bú
\n-
\n
- Chưa rõ cefdinir có tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. \n
Lưu ý:
\n
\n
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
\n
\nBảo quản:
\n
\n
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, dưới 30°C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này