Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Vesifix mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị chứng tiểu tiện không tự chủ, hội chứng bàng quan tăng hoạt động
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Vesifix mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị chứng tiểu tiện không tự chủ, hội chứng bàng quan tăng hoạt động

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc đường tiết niệu
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứThổ nhĩ kỳ
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-22806-21
Nhà sản xuấtNobelfarma
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng10mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Solifenacin succinate: 10mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng họat động.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn, bao gồm người cao tuổi: \n
    \n
  • Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ ngày.
  • \n
\nTrẻ em: \n
    \n
  • An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.
  • \n
\nBệnh nhân suy thận: \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (ClCr > 30 mL/ phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr = 30 mL/ phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
  • \n
\nBệnh nhân suy gan: \n
    \n
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 – 9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bệnh nhân bí tiểu, bệnh đường tiêu hóa nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), nhược cơ hoặc glaucom góc hẹp và ở những bệnh nhân có nguy cơ với những tình trạng này.
  • \n
  • Mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân thẩm phân máu.
  • \n
  • Suy gan nặng.
  • \n
  • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang điều trị với chất ức chế mạnh CYP3A4, (ví dụ ketoconazol).
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\nCần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (suy tim hoặc bệnh thận) trước khi điều trị với solifenacin. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần khởi đầu điều trị kháng khuẩn thích hợp. \n
    \n
  • Solifenacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân:
  • \n
  • Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.
  • \n
  • Rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.
  • \n
  • Nguy cơ hoặc bị giảm nhu động đường tiêu hóa.
  • \n
  • Suy thận nặng (ClCr = 30 mL/ phút): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • \n
  • Suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 – 9): Liều không nên vượt quá 5 mg.
  • \n
  • Sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như ketoconazol.
  • \n
  • Thoát vị khe thực quản/ trào ngược dạ dày – thực quản và/ hoặc sử dụng chung với thuốc (như bisphosphonat) có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.
  • \n
  •  Bệnh thần kinh thực vật.
  • \n
\nĐã có báo cáo kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, như đã bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước. \n \nĐộ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ cổ bàng quang. \n \nPhù mạch kèm theo tắc nghẽn đường hô hấp đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Nếu phù mạch xảy ra, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp. \n \nĐã có báo cáo phản ứng phản vệ ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Ở bệnh nhân có phản ứng phản vệ, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp. \n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Solifenacin, tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi (ít gặp). Do đó thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nRất hay gặp: khô miệng. \n \nHay gặp: \n
    \n
  • Nhìn mờ.
  • \n
  • Táo bón, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
  • \n
\nÍt gặp: \n
    \n
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
  • \n
  • Buồn ngủ, loạn vị giác.
  • \n
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, khô họng, khó tiêu.
  • \n
  • Khô mắt, khô mũi.
  • \n
  • Mệt mỏi, phù ngoại biên.
  • \n
\nHiếm gặp: \n
    \n
  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • \n
  • Ngứa, nổi ban, bí tiểu.
  • \n
\nRất hiếm gặp: \n
    \n
  • Ảo giác, rối loạn tinh thần.
  • \n
  • Phù mạch, ban đỏ đa dạng.
  • \n
\n
    \n
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Sử dụng đồng thời với thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác dụng điều trị và các tác dụng không mong muốn. Nên ngừng solifenacin succinat khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic khác. Hiệu quả điều trị của solifenacin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc chủ vận thụ thể cholinergic.
  • \n
  • Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa như metoclopramid và cisaprid.
  • \n
  • Nghiên cứu in vitro cho thấy tại nồng độ trị liệu, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Do đó, solifenacin không thay đổi thanh thải của thuốc được chuyển hóa bởi các enzym trên.
  • \n
  • Ảnh hưởng của thuốc khác đối với dược động học của solifenacin
  • \n
  • Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sử dụng đồng thời với ketoconazol (200 mg/ ngày), một chất ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng AUC của solifenacin lên 2 lần. Với liều ketoconazol 400 mg/ ngày làm tăng 3 lần AUC của solifenacin. Do đó liều tối đa solifenacin succinat không nên lớn hơn 5 mg khi dùng chung với ketoconazol hoặc với liều điều trị của các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ: Ritonavir, nelfinavir, itraconazol).
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu htiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này