Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Valsarfast 80mg film coated tablets - Trị cao huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Valsarfast 80mg film coated tablets - Trị cao huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tăng huyết áp
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Quy cáchHộp 4 vỉ x 7 viên
Số đăng ký383110417023
Nhà sản xuấtKRKANovo MestoD.D.\
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng80mg

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Valsartan 80 mg.
  • \n
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Công dụng của Valsarfast 80 mg là hạ và kiểm soát huyết áp, giảm nguy cơ biến cố tim mạch dài hạn liên quan đến tăng huyết áp khi dùng đều đặn theo chỉ định. Valsartan thường dung nạp tốt, tỉ lệ ho khan thấp do không ức chế men chuyển angiotensin.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn: dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc hạ áp khác (ví dụ thiazide, chẹn kênh calci) khi cần.
  • \n
  • Có thể xem xét ở bệnh nhân không dung nạp ức chế men chuyển angiotensin (ví dụ ho khan do ACEI).
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với Valsartan hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai ở mọi giai đoạn; dự định có thai.
  • \n
  • Suy gan nặng, ứ mật hoặc tắc mật.
  • \n
  • Suy thận nặng, vô niệu (cần đánh giá lợi ích–nguy cơ).
  • \n
  • Phối hợp với Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Valsartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1, ức chế tác dụng co mạch, giữ muối nước và kích thích hệ thần kinh giao cảm do angiotensin II gây ra. Hệ quả là giãn mạch, giảm tiết aldosterone, giảm hậu gánh và tiền gánh, hạ huyết áp bền vững. Thuốc không ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và không ảnh hưởng đến phân hủy bradykinin, do đó ít gây ho khan hơn so với nhóm ACEI.
  • \n
  • Tác dụng hạ áp thường xuất hiện sau liều đầu tiên trong vài giờ, đạt tối đa sau 2–4 tuần điều trị đều đặn; dùng lâu dài giúp duy trì huyết áp mục tiêu và giảm biến thiên huyết áp.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\nDược động học của Valsartan: \n
    \n
  • Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường uống; thức ăn có thể làm giảm mức độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng.
  • \n
  • Phân bố: Gắn kết protein huyết tương cao.
  • \n
  • Chuyển hóa – thải trừ: Chuyển hóa tối thiểu; thải trừ chủ yếu qua mật dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải hiệu dụng hỗ trợ kiểm soát huyết áp suốt 24 giờ.
  • \n
  • Đối tượng đặc biệt: Suy gan làm tăng phơi nhiễm, nhất là trong ứ mật; suy thận nhẹ–trung bình ít ảnh hưởng đáng kể đến dược động học nhưng cần theo dõi chức năng thận khi dùng phối hợp lợi tiểu hoặc ở người cao tuổi.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ dưới 30 °C; tránh ẩm.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi dùng.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n
    \n
  • Cách dùng: Uống nguyên viên với nước, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn; nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tăng tuân thủ.
  • \n
\nLiều dùng thường dùng ở người lớn: \n
    \n
  • Liều khởi đầu phổ biến: 80 mg mỗi ngày.
  • \n
  • Có thể tăng lên 160 mg mỗi ngày hoặc phối hợp thuốc khác tùy đáp ứng lâm sàng và mục tiêu huyết áp.
  • \n
\nĐiều chỉnh liều theo đối tượng: \n
    \n
  • Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều khởi đầu; theo dõi hạ huyết áp tư thế.
  • \n
  • Suy thận nhẹ–trung bình: có thể dùng; theo dõi chức năng thận khi phối hợp lợi tiểu hoặc NSAID.
  • \n
  • Suy gan nhẹ–trung bình (đặc biệt ứ mật): cần thận trọng; chống chỉ định ở suy gan nặng.
  • \n
  • Giảm thể tích tuần hoàn (mất nước, tiêu chảy, dùng lợi tiểu mạnh): hiệu chỉnh trước khi khởi trị để hạn chế tụt huyết áp triệu chứng.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • NSAID (ibuprofen, naproxen, diclofenac...): có thể làm giảm tác dụng hạ áp và làm nặng chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc mất nước.
  • \n
  • Lithium: có nguy cơ tăng nồng độ và độc tính; không nên phối hợp, nếu bắt buộc cần theo dõi nồng độ lithium huyết.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu: tăng tác dụng hạ áp; chú ý nguy cơ tụt huyết áp ở người giảm thể tích tuần hoàn.
  • \n
  • Bổ sung kali, muối chứa kali hoặc lợi tiểu giữ kali: có thể gây tăng kali máu khi phối hợp; cần theo dõi.
  • \n
  • Thuốc hạ huyết áp khác (ức chế men chuyển angiotensin, chẹn kênh calci, giãn mạch...): tăng tác dụng hạ áp.
  • \n
  • Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường: không phối hợp.
  • \n
\n
\n

Thận trọng khi dùng

\n
    \n
  • Theo dõi định kỳ huyết áp tại nhà, chức năng thận (creatinin, ure) và kali huyết, nhất là ở người cao tuổi, suy thận, hoặc dùng đồng thời lợi tiểu, NSAID.
  • \n
  • Nguy cơ tụt huyết áp triệu chứng ở người giảm thể tích tuần hoàn; xử trí bằng nằm đầu thấp, nâng chân, bù dịch.
  • \n
  • Hẹp động mạch thậnhẹp van động mạch chủ nặngbệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: dùng thận trọng.
  • \n
  • Thai kỳ: chống chỉ định; khi phát hiện có thai phải ngừng thuốc ngay.
  • \n
  • Cho con bú: cân nhắc lợi ích–nguy cơ; tham khảo bác sĩ để lựa chọn thay thế an toàn hơn nếu cần.
  • \n
  • Phẫu thuật/Gây mê: thông báo cho bác sĩ phẫu thuật về việc đang dùng ARB; cân nhắc xử trí tụt huyết áp trong mổ.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nTác dụng không mong muốn (tần suất thay đổi theo cá thể): \n
    \n
  • Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế (đặc biệt ở người giảm thể tích).
  • \n
  • Ít gặp: tăng kali máu, tăng creatinin, tăng ure, buồn nôn, đau bụng, phát ban nhẹ.
  • \n
  • Hiếm gặp: suy thận cấp ở người có nguy cơ, phù mạch (rất hiếm), tăng men gan.
  • \n
\nNếu xuất hiện triệu chứng bất thường nghi ngờ do thuốc, ngừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế để được đánh giá. \n \n
\n

Quá liều và xử trí

\nQuá liều có thể gây tụt huyết áp rõ rệt, chóng mặt, nhịp nhanh phản xạ hoặc chậm nhịp. Xử trí: đặt người bệnh nằm ngửa, nâng chân, truyền dịch đẳng trương, theo dõi chức năng thận và điện giải. Thẩm tách máu ít hiệu quả do Valsartan gắn protein mạnh. \n \n
\n

Quên liều và xử trí

\nNếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng tiếp như bình thường. Không uống gấp đôi liều. \n \n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Thai kỳ: chống chỉ định; nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II có thể gây độc thai (giảm sản thận, thiểu ối, suy thận ở trẻ).
  • \n
  • Cho con bú: chưa rõ mức độ bài tiết vào sữa người; cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn thuốc khác an toàn hơn theo tư vấn bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc

\nThuốc có thể gây chóng mặt, đặc biệt lúc mới dùng hoặc khi tăng liều. Tránh lái xe, vận hành máy móc cho đến khi biết chắc thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo. \n \n
\n

Hướng dẫn sử dụng đúng

\n
    \n
  • Uống thuốc đều đặn mỗi ngày; đo huyết áp tại nhà theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • \n
  • Kết hợp lối sống lành mạnh: giảm muối, tăng rau quả, duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế rượu bia, hoạt động thể lực phù hợp.
  • \n
  • Không tự ý ngừng thuốc dù huyết áp đã ổn; trao đổi với bác sĩ nếu có tác dụng không mong muốn.
  • \n
  • Mang theo danh mục thuốc đang dùng khi đi khám để được đánh giá tương tác.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này