

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Valesto 320mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp, suy tim và phòng ngừa đau tim
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 240mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Valsartan: 320mg. \n
Công dụng:
\nThuốc Velesto được chỉ định để; \n-
\n
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi. \n
- Điều trị cho những bệnh nhân người lớn ổn định trên lâm sàng với suy tim triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không triệu chứng sau nhồi máu cơ tim (12 giờ – 10 ngày). \n
- Điều trị suy tim triệu chứng ở người lớn khi không dung nạp được các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc các thuốc ức chế beta kết hợp với liệu pháp ức chế ACE khi không thể sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid. \n
Cơ chế tác dụng
\n-
\n
- Valsartan hoạt động bằng cách ngăn chặn angiotensin II, một chất điều hòa huyết áp mạnh làm hẹp mạch máu (co mạch), ảnh hưởng đến việc sản xuất và giải phóng aldosterone, kích thích tim và thúc đẩy tái hấp thu natri ở thận. Valsartan ngăn chặn angiotensin II liên kết với thụ thể AT 1 trong nhiều mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm giảm huyết áp. \n
Liều dùng:
\nLiều dùng thông thường cho người lớn bị suy tim sung huyết: \n-
\n
- Liều khởi đầu: 40 mg uống hai lần một ngày \n
- Liều duy trì: 80 đến 160 mg hai lần một ngày. Liều dùng nên được tăng lên đến liều cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp. \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 80 đến 160 mg uống một lần một ngày. \n
- Liều duy trì: 80 đến 320 mg uống một lần một ngày \n
-
\n
- Liều khởi đầu: 20 mg uống hai lần một ngày \n
- Liều duy trì: Liều khởi đầu có thể được tăng dần trong vòng 7 ngày đến 40 mg hai lần một ngày, với các lần tăng liều tiếp theo đến liều duy trì mục tiêu là 160 mg hai lần một ngày tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc được dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không với thức ăn. \n
Chống chỉ định:
\nKhông dùng thuốc Valesto nếu bạn: \n-
\n
- bị dị ứng với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc \n
- đã từng bị phù mạch do phản ứng với bất kỳ Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) nào \n
- đang mang thai hoặc cho con bú \n
- đang dùng aliskiren và bị tiểu đường hoặc suy giảm chức năng thận \n
Tác dụng phụ:
\nCác tác dụng phụ sau đây có thể cải thiện theo thời gian khi cơ thể bạn quen với thuốc. Hãy cho bác sĩ chăm sóc sức khỏe của bạn biết ngay nếu bạn tiếp tục gặp các triệu chứng này hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. \nTác dụng phụ thường gặp :
\n-
\n
- Chóng mặt (lên đến 8%) \n
- Nhiễm trùng do virus \n
- Mệt mỏi \n
- Đau dạ dày \n
- Ho \n
Tác dụng phụ nghiêm trọng:
\n-
\n
- Các vấn đề nghiêm trọng về thận: đi tiểu ít hơn bình thường, sưng ở bàn chân, mắt cá chân hoặc bàn tay, tăng cân không rõ nguyên nhân \n
- Nồng độ kali trong máu cao: buồn nôn, mệt mỏi, đau ngực, yếu cơ, ngứa ran hoặc tê, tim đập mạnh, buồn nôn \n
- Huyết áp thấp nghiêm trọng: choáng váng, chóng mặt, cảm thấy ngất xỉu, mệt mỏi, lú lẫn \n
Tương tác thuốc:
\nMột số loại thuốc có thể tương tác và ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của thuốc Valesto. Bạn có thể cần phải dùng các lượng thuốc khác nhau hoặc bạn có thể cần phải dùng các loại thuốc khác nhau. Những loại thuốc này bao gồm: \n-
\n
- Thuốc chẹn beta, là loại thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp hoặc các bệnh tim khác \n
- Thuốc ức chế ACE hoặc aliskiren, cũng là thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp hoặc các bệnh tim khác \n
- Một số thuốc lợi tiểu (thuốc nước hoặc thuốc dạng lỏng) \n
- Thuốc bổ sung kali (ví dụ Slow-K®), chất thay thế muối có chứa kali hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali (heparin, trimethoprim) \n
- Lithium (một loại thuốc dùng để điều trị một số loại bệnh tâm thần) \n
- Một số loại thuốc kháng sinh (rifamycin), thuốc chống thải ghép (Cyclosporin), thuốc kháng vi-rút (Ritonavir) có thể làm tăng tác dụng của Diovan \n
- Thuốc chống viêm như Celebrex, Voltaren và Indocid (NSAID) hoặc thuốc ức chế Cyclooxygenase-2 chọn lọc (thuốc ức chế Cox-2) được sử dụng để điều trị viêm khớp \n
Lưu ý khi sử dụng:
\nNếu bạn bị tiểu đường, không dùng Valesto với bất kỳ loại thuốc nào có chứa aliskiren (một loại thuốc điều trị huyết áp). \n \nBạn cũng có thể cần tránh dùng Valesto với aliskiren nếu bạn bị bệnh thận. \n \nĐể đảm bảo Valesto an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có: \n-
\n
- một bệnh tim khác ngoài bệnh tim đang được điều trị bằng Valesto; \n
- nếu bạn đang áp dụng chế độ ăn ít muối; \n
- bệnh gan \n
- bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo). \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này