

Uloxoric 40mg (Febuxostat) - Điều trị tăng axit uric máu
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị rối loạn lipid máu |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD3-73-20 |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 40mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
-
Febuxostat: 40mg.
Công dụng:
-
Điều trị tăng acid uric máu mạn tính khi đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat.
-
Thuốc Uloxoric được chỉ định phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết ở bệnh nhân trưởng thành đang trải qua hóa trị liệu do bệnh máu ác tính có nguy cơ trung bình đến cao hội chứng ly giải khối u (TLS).
Liều dùng:
Bệnh gút: 80 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn. Nếu acid uric máu > 6 mg/dL (357 μmol/L) sau 2-4 tuần, dùng 120 mg/lần/ngày.
Khuyến cáo phòng ngừa bùng phát bệnh gút ít nhất 6 tháng.
Hội chứng ly giải khối u: 120 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.
Người cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Bệnh nhân suy thận
- Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Bệnh nhân suy gan
- Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh Class C).
- Bệnh gút: liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Thông tin hạn chế đối với bệnh nhân suy gan trung bình.
- Hội chứng ly giải khối u: Không yêu cầu điều chỉnh liều.
Trẻ em
- Sự an toàn và hiệu quả ở tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống.
Chống chỉ định:
Thuốc Uloxoric 40mg chống chỉ định dùng trong trường hợp sau:
-
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
Tác dụng phụ:
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: cơn gút cấp
- Thần kinh: đau dầu
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn
- Gan-mật: bất thường chức năng gan
- Da và tổ chức dưới da: phát ban
- Toàn thân: phù nề
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân
- Tâm thần: giảm ham muốn tình dục, mất ngủ
- Thần kinh: chóng mặt, cảm giác khó chịu, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khướu giác
- Tim: rung nhĩ, tim đập nhanh, rối loạn điện tâm đồ
- Mạch máu: tăng huyết áp, đỏ da, bốc hỏa
- Hệ thống hô hấp: khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho
- Tiêu hóa: đau bụng, đầy bụng, bệnh trào người dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đi ngoài thường xuyên, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa
- Gan-mật: sỏi mật
- Da và tổ chức dưới da: viêm da, mày đay, ngứa, da nám, da tổn thương, xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sẩn, có mụn nhỏ ở da phát ban
- Cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch
- Thận và tiết niệu: suy thận, sỏi thận, đái ra máu, tiểu rát, tiểu đạm
- Sinh sản và tuyến vú: rối loạn chức năng cương dương
Lưu ý khi sử dụng:
-
Không điều trị bằng Uloxoric ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết.
-
Bệnh nhân đang được hóa trị liệu các bệnh huyết học ác tính có nguy cơ trung bình đến cao mắc hội chứng ly giải khối u được điều trị với Uloxoric cần theo dõi tim mạch trên lâm sàng phù hợp.
-
Điều trị bằng Uloxoric cần dừng ngay lại nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson.
-
Nên điều trị phòng cơn gút cấp bằng Uloxoric trong ít nhất 6 tháng với thuốc chống viêm không steroid NSAID hay colchicin.
-
Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng Uloxoric, bệnh nhân không nên ngưng thuốc.
-
Sử dụng Uloxoric không được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng mercaptopurin/azathioprin.
-
Đề nghị kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị với Uloxoric và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.
-
Cần thận trọng khi sử dụng Uloxoric với những bệnh nhân có sự thay đổi về chức năng tuyến giáp.
-
Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
-
Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Bảo quản:
-
Bảo quản Uloxoric 40mg ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này