

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Uldeso Tab. Hankook (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm túi mật, viêm đường mật
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-12487-11 |
| Nhà sản xuất | Hankook |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 300mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Ursodesoxycholic acid (USP) 300mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Bệnh đường mật và túi mật (viêm túi mật, viêm đường mật) do giảm bài tiết. \n
- Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính. \n
- Tăng choleserol huyết. \n
- Bệnh sỏi mật (sỏi cholesterol trong túi mật). \n
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan nguyên phát. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc. \n
- Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng). \n
- Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh. \n
- Bệnh nhân sỏi calci. \n
- Bệnh nhân viêm túi mật cấp. \n
- Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai. \n
- Trẻ em dưới 12 tuổi. \n
- Bệnh nhân bệnh thận. \n
- Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng cấp. \n
- Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn\'s. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Dùng đường uống. Uống vào bữa tối hoặc các bữa sáng và tối. \n
- Không dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Liều thông thường: Uống 7,5mg/kg/24 giờ hoặc 2 viên/lần vào bữa tối (hoặc chia thành 2 lần vào bữa sáng và tối). Với bệnh nhân béo phì cần dùng liều 10mg/kg/24 giờ. \n
- Đợt điều trị: từ 6 tháng đến 1 năm (nếu sỏi to hơn). \n
- Gan ứ mật: Uống 13 - 15mg/kg/24 giờ. \n
- Bệnh nhày nhớt: Uống 20mg/kg/24 giờ. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị, cần tiến hành kiểm tra nồng độ các transaminase và phosphatase kiềm. \n
- Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. \n
- Từ tháng thứ 6 sau khi điều trị, cần chụp X-quang lại túi mật để kiểm tra tác dụng của thuốc. \n
- Tắc mật, biến chứng gây ngứa, liều dùng cần tăng từ từ, bắt đầu từ liều dùng 200mg/ngày. Trường hợp này có thể kết hợp với cholestyramin nhưng dùng cách xa nhau. \n
Sử dụng thuốc cho người lái xe và điều khiển máy móc
\n-
\n
- Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
- Thời kỳ mang thai: Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai. \n
- Thời kỳ cho con bú: Không dùng cho người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này. \n
Tác dụng phụ:
\nThuốc thường được dung nạp tốt, không có sự thay đổi đáng kể chức năng gan. \n \nThường gặp, ADR > 1/100 \n-
\n
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân nhão. \n
-
\n
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị. \n
- Rối loạn da: Phát ban. \n
- Rối loạn chung: Khó chịu toàn thân, chóng mặt. \n
- Xét nghiệm: Tăng men ALT, ALP, AST, γ-GT. \n
- Rối loạn máu: Giảm bạch cầu, tăng bilirubin huyết. \n
-
\n
- Rối loạn gan mật: Sỏi mật bị calci hóa. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay. \n
-
\n
- Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn. \n
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa. \n
\n
\n
\n
\nXử trí khi quên liều:
\n-
\n
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo. \n
Quá liều và cách xử trí:
\n-
\n
- Báo cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được điều trị kịp thời \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Acid ursodeoxycholic không nên dùng đồng thời với than, cholestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (nhôm oxit), bởi vì các chế phẩm này liên kết acid ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của nó. Nếu có sử dụng phải cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid ursodeoxycholic. \n
- Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị ciclosporin, nồng độ trong máu của chất này cần được kiểm tra và liều ciclosporin phải điều chỉnh nếu cần thiết. \n
- Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin. \n
- Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin là chất đối kháng calci. – Acid ursodeoxycholic tương tác và làm giảm tác dụng điều trị của dapson. \n
- Acid ursodeoxycholic không có một tác động liên quan đến sự dung nạp trên enzym cytochrom P450 3A. \n
- Thuốc ngừa thai, hormon oestrogen và clofibrat có thể làm tăng sạn mật, trong khi acid ursodeoxycholic được sử dụng làm tan sỏi mật. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C. \n
- Tránh ánh sáng. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này