Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Ufur capsule (7 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị ung thư
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Ufur capsule (7 vỉ x 10 viên) - Thuốc điều trị ung thư

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp 7 vỉ x 10 viên
Xuất xứTaiwan
Quy cáchHộp 7 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-17677-14
Nhà sản xuấtTTY
Dạng bào chếViên nang

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Tegafur: 100 mg
  • \n
  • Uracil: 224 mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Thuốc Ufur Capsule là thuốc ETC(kê đơn) dùng cho Ung thư dạ dày, ung thư ruột trực tràng, ung thư vú, ung thư tế bào dạng vảy ở đầu và cổ. Kết hợp điều trị với Cisplatin trong chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tiến triển và có di căn.
  • \n
\n

Chống chỉ định của Ufur Capsule

\n
    \n
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân đang điều trị với sorivudin. (Việc sử dụng đồng thời các thuốc nhóm fluorouracil với thuốc kháng virus sorivudin gây loạn thể dịch máu, đã có trường hợp dẫn đến tử vong).
  • \n
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng qua đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều thường dùng hàng ngày của tegafur là 500 – 800 mg (300 – 500 mg/m da/ngày tương, tương đương 5 – 8 viên nang UFUR), uống chia làm 2 – 3 lần/ngày. Ngay cả khi kết hợp với các thuốc chống ung thư ác tính khác, thuốc cũng được sử dụng với chỉ định với liều như trên.
  • \n
\nSử dụng cho bệnh nhân suy thận: \n
    \n
  • Có rất ít thông tin về sử dụng tegafur/uracil cho bệnh nhân suy thận. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.
  • \n
\nSử dụng cho bệnh nhân suy gan: \n
    \n
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa cần được theo dõi cẩn thận các xét nghiệm chức năng gan khi dùng tegafur/uracil. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • \n
\nSử dụng thuốc cho trẻ em: \n
    \n
  • Độ an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • \n
\nSử dụng ở người cao tuổi: \n
    \n
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi do suy giảm chức năng sinh lý.
  • \n
\n

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Bệnh nhân suy tủy (có thể làm trầm trọng tình trạng suy tủy).
  • \n
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng gan (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • \n
  • Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (có thể gây gia tăng tác dụng ngoại ý).
  • \n
  • Bệnh nhân đang đang bị nhiễm khuẩn (có thể làm trầm trọng tình trạng nhiễm khuẩn do khả năng ức chế tủy xương của thuốc).
  • \n
  • Bệnh nhân bị thủy đậu (có thể gây bệnh toàn thân nguy hiểm).
  • \n
  • Bệnh nhân có triệu chứng dạ dày/tá tràng (có thể gia tăng triệu chứng).
  • \n
  • Bệnh nhân không dung nạp glucose (có thể gây tăng tình trạng không dung nạp glucose).
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Thuốc có thể gây rối loạn nhận thức, rối loạn cẩm giác, đôi khi có tình trạng cảm giác khó chịu hoặc chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Mất nước: Nếu bị mất nước nặng cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp như bổ sung dịch.
  • \n
  • Viêm ruột non nặng: Viêm ruột non xuất huyết, viêm ruột non thiếu máu cục bộ, viêm ruột hoại tử có thể xảy ra. Do đó cần thiết phải theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những triệu chứng nặng như đau bụng nặng hoặc ỉa chảy cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • \n
  • Bệnh não trắng: ngủ gật, rối loạn nhận thức, rối loạn cảm giác, triệu chứng ngoài bó tháp, không kiềm chế tiểu tiện, liệt tứ chi, rối loạn ngôn ngữ, đáng đi, rối loạn thăng bằng hoặc giảm chức năng thần kinh dẫn đến bệnh não trắng hiếm khi xuất hiện. Dấu hiệu báo trước của các triệu chứng trên là chóng mặt/đau đầu nhẹ, tê, cứng lưỡi hoặc hay quên. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần
  • \n
  • ngừng thuốc.
  • \n
  • Mất khứu giác: Mất khứu giác hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • \n
  • Viêm phổi kẽ: Viêm phổi kẽ hiếm khi xảy ra. Do đó bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • \n
  • Viêm họng mất tiếng: Viêm họng mất tiếng hiếm khi xảy ra. Do đồ bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Nếu có biểu hiện bất thường cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Không được sử dụng đồng thời với Sorivudin.
  • \n
\nCần thận trọng khi kết hợp với: \n
    \n
  • Phenytoin (tác dụng của Phenytoin có thể được tăng cường).
  • \n
  • Các chất chống ung thư ác tính khác hoặc điều trị xạ trị (các phản ứng không mong muốn quá mức có thể xẩy ra, ví dụ suy tủy).
  • \n
\n

Quên liều thuốc và cách xử trí:

\n
    \n
  • Hiện chưa có báo cáo.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều xảy ra.
  • \n
  • Khi dùng quá liều, đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất hoặc các trung tâm chống độc.
  • \n
  • Cần theo dõi cẩn thận máu và các biểu hiện nhiễm độc khác, điều trị triệu chứng kèm theo.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này