

Uforgan 60ml (Hộp 01 chai x 60ml) - Điều trị sỏi túi mật cholesterol
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa, gan mật |
| Quy cách | Hộp 01 chai x 60ml |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 01 chai x 60ml |
| Số đăng ký | 893110408524 |
| Nhà sản xuất | Mebiphar |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hàm lượng | 250mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
-
\n
Ursodeoxycholic acid 250mg.
\n
\n
Công dụng:
\n-
\n
-
\n
Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật.
\n
\n -
\n
Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.
\n
\n
Cơ chế tác dụng của thuốc:
\n-
\n
-
\n
Phân bố sau khi uống: ursodeoxycholic acid vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn.
\n
\n -
\n
Chuyển hóa: Ursodeoxycholic acid nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với Glycin hoặc Taurin rồi thải vào mật. Một tỷ lệ nhỏ ursodeoxycholic acid chịu sự chuyển hóa trong chu trình gan-ruột.
\n
\n -
\n
Thải trừ: Ursodeoxycholic acid đào thải qua sữa mẹ, thận, mật và chủ yếu qua phân.
\n
\n
Liều dùng:
\nTrong điều trị sỏi túi mật cholesterol:
\n \n-
\n
- Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. \n
- Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng. \n
Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
\n \n-
\n
- Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. \n
- Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Dùng đường uống. \n
- Uống vào bữa tối hoặc các bữa sáng và tối. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Uforgan không được sử dụng trong các trường hợp:
\n \n-
\n
-
\n
Quá mẫn với thuốc.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
\n
\n -
\n
Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân sỏi calci.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân viêm túi mật cấp.
\n
\n -
\n
Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai.
\n
\n -
\n
Trẻ em dưới 12 tuổi.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân bệnh thận.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng cấp.
\n
\n -
\n
Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn\'s.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
-
\n
Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.
\n
\n -
\n
Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng.
\n
\n
Cảnh báo khi sử dụng:
\n-
\n
-
\n
Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị, cần tiến hành kiểm tra nồng độ các transaminase và phosphatase kiềm.
\n
\n -
\n
Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan.
\n
\n -
\n
Từ tháng thứ 6 sau khi điều trị, cần chụp X-quang lại túi mật để kiểm tra tác dụng của thuốc.
\n
\n -
\n
Tắc mật, biến chứng gây ngứa, liều dùng cần tăng từ từ, bắt đầu từ liều dùng 200mg/ngày. Trường hợp này có thể kết hợp với cholestyramin nhưng dùng cách xa nhau.
\n
\n
Tương tác:
\n-
\n
-
\n
Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan.
\n
\n -
\n
Tránh dùng chung với cholestyramin (làm giảm hoạt tính của thuốc).
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này