

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Turbezid - Điều trị lao phổi , diệt khuẩn nhanh
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 12 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 12 viên |
| Số đăng ký | 893110160824 |
| Nhà sản xuất | Nam Hà |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
- Rifampicin 150 miligam
- Isoniazid 75 miligam
- Pyrazinamid 400 miligam
Chỉ định
- Điều trị lao phổi giai đoạn tấn công.
- Lao ngoài phổi theo chỉ định bác sĩ.
- Thay thế phối hợp rời lẻ để tăng tuân thủ.
Công dụng
- Rifampicin diệt khuẩn nhanh;
- Isoniazid ức chế tổng hợp acid mycolic;
- Pyrazinamid tiêu diệt vi khuẩn nội bào trong môi trường toan. Hiệp đồng giúp giảm nhanh tải lượng vi khuẩn, rút ngắn liệu trình.
Liều dùng
Giai đoạn tấn công 2 tháng, dùng hằng ngày theo cân nặng:| Cân nặng (kg) | Số viên/ ngày | Rifampicin | Isoniazid | Pyrazinamid |
|---|---|---|---|---|
| 30–37 | 2 | 300 mg | 150 mg | 800 mg |
| 38–54 | 3 | 450 mg | 225 mg | 1200 mg |
| 55–70 | 4 | 600 mg | 300 mg | 1600 mg |
| > 70 | 5 | 750 mg | 375 mg | 2000 mg |
Cách dùng
- Uống buổi sáng khi đói để rifampicin hấp thu tốt.
- Nuốt nguyên viên, dùng đúng giờ mỗi ngày.
- Quên liều: uống ngay khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với thành phần thuốc.
- Bệnh gan tiến triển, viêm gan cấp.
- Tiền sử viêm gan do thuốc lao.
Lưu ý khi sử dụng
- Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tăng men gan nhẹ, đỏ cam nước tiểu do rifampicin, đau khớp do tăng acid uric.
- Isoniazid có thể gây viêm dây thần kinh ngoại biên → dùng pyridoxin dự phòng theo chỉ định.
- Nghiêm trọng: vàng da, mệt nhiều, sốt, phát ban lan tỏa, khó thở, đau khớp dữ dội.
- Thai kỳ/ cho con bú: tham khảo bác sĩ chuyên khoa.
- Đến cơ sở y tế ngay nếu có dấu hiệu viêm gan, phản vệ, giảm thị lực, đau khớp nặng.
Dược lực học
- Mô tả cơ chế rifampicin ức chế RNA polymerase; isoniazid ức chế tổng hợp acid mycolic; pyrazinamid hoạt hóa trong môi trường toan của đại thực bào.
Dược động học
- Rifampicin: hấp thu tốt khi đói, cảm ứng mạnh enzym gan; thải trừ qua mật.
- Isoniazid: hấp thu nhanh, chuyển hóa qua acetyl hóa; thải trừ qua nước tiểu.
- Pyrazinamid: chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận, tăng acid uric.
Tương tác thuốc
- Rifampicin làm giảm tác dụng: thuốc tránh thai uống, warfarin, thuốc kháng virus, thuốc chống động kinh, corticosteroid…
- Isoniazid tăng nồng độ phenytoin, carbamazepin; tăng độc gan với rượu, paracetamol liều cao.
- Pyrazinamid: tăng acid uric khi dùng cùng thuốc lợi tiểu thiazid.
Thận trọng khi sử dụng
- Theo dõi chức năng gan, công thức máu, acid uric định kỳ.
- Dùng pyridoxin dự phòng viêm dây thần kinh ngoại biên.
- Tuân thủ phác đồ tuyệt đối để tránh kháng thuốc.
Lịch theo dõi
- Trước điều trị: xét nghiệm nền và xem xét tương tác.
- Trong điều trị: tái khám sau 2–4 tuần, sau đó mỗi tháng.
- Giáo dục bệnh nhân: nhận biết dấu hiệu cảnh báo.
Quá liều và xử trí
- Rifampicin: buồn nôn, ngứa, lơ mơ;
- Isoniazid: co giật, toan chuyển hóa (cần pyridoxin tĩnh mạch);
- Pyrazinamid: tăng men gan, đau khớp. Xử trí hỗ trợ, theo dõi gan – thận – toan kiềm.
Hạn dùng
- 36 tháng; không dùng quá hạn; bảo quản theo hướng dẫn.
- Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30°C; tránh ẩm và ánh sáng; để xa tầm tay trẻ em.
Câu hỏi thường gặp
Thời gian điều trị bao lâu? Thường sáu tháng; một số thể cần dài hơn. Nước tiểu màu đỏ cam có nguy hiểm? Không, do rifampicin. Thuốc tránh thai uống có còn hiệu quả? Bị giảm; cần biện pháp tránh thai rào cản. Có được uống rượu? Không, vì độc gan. Đau khớp khi dùng thuốc? Do tăng acid uric của pyrazinamid; báo bác sĩ khi đau nhiều.Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này