Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Troysar AM - Trị tăng huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Troysar AM - Trị tăng huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp

Mô tả sản phẩm

Thuốc Troysar AM là gì?

\nTroysar AM là thuốc phối hợp dùng đường uống, chứa hai hoạt chất hạ huyết áp là Losartan potassium và Amlodipine. Sự kết hợp giữa thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn so với từng thuốc đơn lẻ, đồng thời cải thiện khả năng dung nạp ở nhiều người bệnh tăng huyết áp. Troysar AM thường được chỉ định cho người lớn, đặc biệt trong các trường hợp tăng huyết áp không kiểm soát tốt chỉ với đơn trị liệu. \n

Thành phần

\n
    \n
  • Losartan potassium 50mg.
  • \n
  • Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) 5mg.
  • \n
  • Các tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim.
  • \n
\n

Vai trò từng thành phần

\n
    \n
  • Losartan potassium 50mg: Là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể angiotensin II typ 1 (AT1). Losartan ức chế tác dụng co mạch và giữ muối nước của angiotensin II, qua đó làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp. Thuốc cũng giúp giảm tác động có hại của angiotensin II lên tim và thận, được chứng minh có lợi trong bảo vệ thận ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường và protein niệu.
  • \n
  • Amlodipine 5mg: Thuộc nhóm chẹn kênh calci dihydropyridin. Amlodipine ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ trơn mạch máu, làm giãn tiểu động mạch ngoại biên, giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ huyết áp. Do thời gian tác dụng kéo dài, Amlodipine giúp kiểm soát huyết áp cả 24 giờ với một liều uống mỗi ngày.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Hạ huyết áp và duy trì huyết áp ở mức mục tiêu theo khuyến cáo.
  • \n
  • Giảm sức cản ngoại biên và cải thiện tưới máu các cơ quan đích.
  • \n
  • Giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, phình bóc tách động mạch chủ.
  • \n
  • Hỗ trợ bảo vệ chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm tổn thương thận.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
  • \n
  • Bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát đầy đủ sau khi dùng đơn trị liệu với Losartan hoặc Amlodipine.
  • \n
  • Bệnh nhân cần phối hợp hai thuốc hạ huyết áp theo đánh giá của bác sĩ, nhằm đạt mục tiêu huyết áp nhanh và bền vững hơn.
  • \n
\nViệc chỉ định Troysar AM còn có thể cân nhắc ở các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo, tuy nhiên quyết định cuối cùng thuộc về bác sĩ điều trị dựa trên toàn cảnh lâm sàng. \n

Dược lực học

\nTroysar AM là sự phối hợp giữa một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) và một thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin. Hai hoạt chất này tác động lên những cơ chế khác nhau nhưng bổ sung cho nhau trong điều hòa huyết áp. \n
    \n
  • Losartan: \n
      \n
    • Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh và kích thích tiết aldosteron. Khi gắn vào thụ thể AT1 trên thành mạch và tuyến thượng thận, angiotensin II gây co mạch, giữ natri và nước, làm tăng huyết áp.
    • \n
    • Losartan cạnh tranh chọn lọc với angiotensin II tại thụ thể AT1, làm mất tác dụng co mạch và giữ muối nước của angiotensin II.
    • \n
    • Kết quả là mạch máu giãn ra, sức cản ngoại biên giảm, huyết áp hạ xuống. Đồng thời, áp lực trong cầu thận cũng giảm, góp phần bảo vệ thận.
    • \n
    • Khác với thuốc ức chế men chuyển, Losartan không ức chế phá hủy bradykinin nên ít gây ho khan.
    • \n
    \n
  • \n
  • Amlodipine: \n
      \n
    • Amlodipine ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ trơn mạch máu qua kênh calci type L.
    • \n
    • Khi nồng độ calci nội bào giảm, sợi cơ trơn giãn, dẫn đến giãn mạch, đặc biệt là tiểu động mạch.
    • \n
    • Giãn mạch làm giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp. Do tác dụng chủ yếu trên mạch máu, Amlodipine ít ảnh hưởng trực tiếp lên dẫn truyền tim ở liều điều trị.
    • \n
    • Tác dụng khởi phát từ từ và kéo dài, nên ít gây tụt huyết áp đột ngột.
    • \n
    \n
  • \n
\nSự phối hợp hai cơ chế giúp: \n
    \n
  • Giảm sức cản mạch ngoại vi bằng hai con đường khác nhau (ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron và giãn mạch qua chẹn kênh calci).
  • \n
  • Giảm nguy cơ phù ngoại biên do Amlodipine vì Losartan làm giảm áp lực trong vi tuần hoàn.
  • \n
  • Đạt hiệu quả hạ huyết áp mạnh hơn so với tăng liều đơn trị liệu, trong khi vẫn duy trì an toàn.
  • \n
\n

Dược động học

\nLosartan: \n
    \n
  • Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nhưng sinh khả dụng toàn thân khoảng 33% do chuyển hóa bước một ở gan.
  • \n
  • Phân bố: Gắn mạnh với protein huyết tương. Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính phân bố rộng trong cơ thể.
  • \n
  • Chuyển hóa: Một phần Losartan được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn (EXP3174), cũng là chất chẹn thụ thể AT1.
  • \n
  • Thải trừ: Qua thận và mật. Thời gian bán thải của Losartan khoảng 2 giờ, trong khi chất chuyển hóa hoạt tính khoảng 6–9 giờ.
  • \n
\nAmlodipine: \n
    \n
  • Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng khoảng 60–80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 6–12 giờ.
  • \n
  • Phân bố: Thể tích phân bố lớn, gắn protein huyết tương khoảng 93–98%, nên tác dụng kéo dài.
  • \n
  • Chuyển hóa: Được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất không còn hoạt tính.
  • \n
  • Thải trừ: Thời gian bán thải dài, khoảng 30–50 giờ, phù hợp với sử dụng 1 lần/ngày.
  • \n
\nKhi phối hợp trong Troysar AM, dược động học của từng hoạt chất vẫn được duy trì, không có tương tác bất lợi đáng kể về mặt dược động học. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc người cao tuổi, bác sĩ có thể cần cân nhắc điều chỉnh liều hoặc theo dõi sát hơn. \n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc nếu viên bị biến màu, mốc, nứt vỡ, hoặc quá hạn sử dụng.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLưu ý: Liều dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định, dựa trên huyết áp, bệnh kèm theo và đáp ứng của từng bệnh nhân. \n
    \n
  • Người lớn: Liều thường dùng là 1 viên Troysar AM mỗi ngày, uống vào một thời điểm cố định (ví dụ buổi sáng hoặc tối). Bác sĩ có thể điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp sau vài tuần.
  • \n
  • Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy gan, suy thận: Có thể cần khởi đầu với liều thấp hơn hoặc tăng liều thận trọng, tùy tình trạng mỗi người.
  • \n
\nCách dùng: \n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu không có khuyến cáo khác.
  • \n
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
  • \n
  • Nên đo huyết áp định kỳ để theo dõi hiệu quả điều trị.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với Losartan, Amlodipine, các thuốc cùng nhóm (dihydropyridin khác) hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Hạ huyết áp nặng, sốc tim.
  • \n
  • Hẹp động mạch chủ nặng, hẹp van hai lá nặng, suy tim mất bù chưa ổn định (thận trọng, thường cần đánh giá chuyên khoa).
  • \n
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối (do Losartan có thể gây độc cho thai và trẻ sơ sinh).
  • \n
  • Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng khi chưa được bác sĩ chuyên khoa đánh giá và điều chỉnh phác đồ.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nCũng như các thuốc hạ huyết áp khác, Troysar AM có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Thường gặp nhất là các triệu chứng nhẹ và thoáng qua, tuy nhiên vẫn cần theo dõi. \n \nTác dụng phụ thường gặp: \n
    \n
  • Chóng mặt, choáng váng, đặc biệt khi đứng dậy đột ngột.
  • \n
  • Đỏ bừng mặt, nhức đầu (thường liên quan đến Amlodipine).
  • \n
  • Phù mắt cá chân, phù chân nhẹ.
  • \n
  • Mệt mỏi, cảm giác yếu sức.
  • \n
\nTác dụng phụ ít gặp hoặc hiếm gặp: \n
    \n
  • Hạ huyết áp quá mức, đặc biệt ở bệnh nhân mất nước, suy tim nặng.
  • \n
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Đau bụng, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
  • \n
  • Phát ban, ngứa, phản ứng dị ứng.
  • \n
  • Tăng nhẹ creatinin, kali máu (liên quan đến Losartan, cần chú ý ở bệnh nhân suy thận, dùng kèm lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali).
  • \n
  • Rối loạn chức năng gan (rất hiếm), vàng da.
  • \n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, thuốc ức chế men chuyển, các thuốc ARB khác: Dùng cùng Losartan có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, cần theo dõi kali huyết.
  • \n
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng kéo dài có thể làm giảm tác dụng hạ áp của Losartan và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân mất nước.
  • \n
  • Thuốc hạ huyết áp khác (beta-blocker, ức chế men chuyển, lợi tiểu…): Tác dụng hạ áp có thể tăng cộng gộp, cần theo dõi huyết áp để tránh hạ áp quá mức.
  • \n
  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (như một số thuốc chống nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc ức chế protease…): Có thể ảnh hưởng nồng độ Amlodipine trong máu, cần thận trọng khi phối hợp.
  • \n
  • Rượu, bia: Có thể làm tăng tác dụng hạ áp và gây choáng váng nhiều hơn.
  • \n
\nBệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng, kể cả thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thuốc nam, thuốc bắc để được tư vấn phù hợp. \n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Người bệnh tăng huyết áp thường cần điều trị lâu dài, đôi khi suốt đời. Không tự ý ngừng thuốc khi thấy huyết áp đã ổn.
  • \n
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, người lớn tuổi, rối loạn điện giải (đặc biệt kali máu).
  • \n
  • Ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết nặng, mất nước (do dùng lợi tiểu liều cao, tiêu chảy, nôn nhiều), nguy cơ hạ huyết áp quá mức và suy thận tăng lên.
  • \n
  • Cần đo huyết áp định kỳ, theo dõi chức năng thận, điện giải (kali, natri) theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Kết hợp điều trị thuốc với thay đổi lối sống: hạn chế muối, ăn nhiều rau xanh, trái cây, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia, tập thể dục phù hợp.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin (như Losartan) có thể gây độc cho thai, đặc biệt trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ (suy thận thai, thiểu ối, chậm phát triển, tử vong chu sinh). Vì vậy, không dùng Troysar AM cho phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai. Nếu phát hiện có thai trong thời gian dùng thuốc, cần báo ngay cho bác sĩ để được đổi sang thuốc an toàn hơn.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Amlodipine và Losartan có thể qua sữa mẹ ở mức độ nhất định. Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ. Quyết định dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú cần có ý kiến bác sĩ.
  • \n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nDo thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hoặc tăng liều, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao. Nếu thấy choáng váng, nên nghỉ ngơi cho đến khi ổn định. \n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Triệu chứng quá liều có thể gồm: tụt huyết áp nhiều, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc chậm, choáng.
  • \n
  • Xử trí chủ yếu là điều trị nâng đỡ: đặt bệnh nhân ở tư thế nằm đầu thấp, nâng cao chân, truyền dịch theo chỉ định.
  • \n
  • Cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để bác sĩ có thông tin về liều đã dùng.
  • \n
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Losartan và Amlodipine, thẩm tách máu ít hiệu quả với Amlodipine do thuốc gắn protein mạnh.
  • \n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, nếu chưa gần đến giờ uống liều kế tiếp.
  • \n
  • Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.
  • \n
  • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • \n
  • Nếu hay quên thuốc, nên đặt báo thức, ghi chú hoặc nhờ người thân nhắc, tránh làm gián đoạn điều trị.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này