Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Troyfos 70 (1 vỉ x 4 viên) - Thuốc điều trị loãng xương
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Troyfos 70 (1 vỉ x 4 viên) - Thuốc điều trị loãng xương

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 1 vỉ x 4 viên
Số đăng kýVN-11542-10
Nhà sản xuấtTroikaa
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng70mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Natri Alendronate: 70mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Alendronat được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa loãng xương (tình trạng xương trở nên mỏng và yếu và dễ gãy) ở những phụ nữ qua thời kỳ mãn kinh và ở nam giới.
  • \n
  • Alendronat cũng được sử dụng để điều trị loãng xương ở nam giới và phụ nữ đang dùng corticosteroid.
  • \n
  • Điều trị bệnh Paget xương (tình trạng các xương mềm và yếu và có thể bị biến dạng, đau đớn, hoặc dễ dàng bị phá vỡ).
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong alendronate.
  • \n
  • Bạn có vấn đề về thực quản (thu hẹp hoặc tắc nghẽn thực quản).
  • \n
  • Bạn không thể đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
  • \n
  • Bạn có nồng độ canxi trong máu thấp hoặc vấn đề về thận nặng.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Uống thuốc alendronate với một cốc đầy (180-240 ml). Không uống thuốc alendronate với trà, cà phê, nước trái cây, sữa, nước khoáng, nước có ga, hoặc bất kỳ chất lỏng nào khác ngoài nước lọc. Nuốt những viên thuốc toàn bộ; không chia, nhai hoặc nghiền nát chúng. Sau khi dùng alendronate, không ăn, uống, hoặc dùng bất kỳ loại thuốc nào khác (bao gồm cả vitamin hoặc thuốc kháng acid), không nằm trong ít nhất 30 phút. Ngồi thẳng hoặc đứng thẳng cho đến khi ít nhất 30 phút sau khi dùng thuốc và bạn đã ăn thức ăn đầu tiên trong ngày.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng bằng đường uống.
  • \n
\n

Lưu ý đặc biệt và thận trọng:

\n
    \n
  • Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.
  • \n
  • Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hoặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt.
  • \n
  • Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác.
  • \n
  • Bạn có tiền sử bệnh dạ dày hoặc các vấn đề về ruột (viêm, loét), các vấn đề thực quản (ợ nóng, bệnh trào ngược, kích ứng nặng), hoặc bệnh thận, hoặc nếu bạn bị khó nuốt hoặc đau đớn.
  • \n
  • Bạn có nồng độ vitamin trong máu thấp, ung thư, thiếu máu, hen suyễn, các vấn đề đông máu, nhiễm trùng, các vấn đề trao đổi chất canxi, hoặc các vấn đề hấp thu dinh dưỡng (hội chứng kém hấp thu), hoặc bạn không thể dùng canxi hoặc vitamin D bổ sung.
  • \n
  • Bạn có các vấn đề nha khoa hoặc bạn sẽ có một thủ tục nha khoa (nhổ răng).
  • \n
  • Bạn hút thuốc hoặc uống rượu.
  • \n
  • Bạn đã có hoặc sẽ có hóa trị hoặc xạ trị.
  • \n
  • Bạn bị rối loạn tâm thần hoặc các nguyên nhân khác làm giảm khả năng nhận thức của bạn.
  • \n
  • Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc có thể gây ra vấn đề xương hàm.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

\n
    \n
  • Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Alendronate có thể gây ra các tác dụng phụ như: buồn nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đầy bụng hoặc đầy ở dạ dày, thay đổi trong khả năng nếm thức ăn, đau đầu, hoa mắt, sưng khớp, bàn tay hay chân.
  • \n
  • Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức: ợ nóng, khó nuốt, đau khi nuốt, tức ngực, nôn ra máu, phân có máu, phân màu đen, cảm sốt, lột da, phát ban, ngứa, nổi mề đay, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, khó thở, khàn tiếng, nướu răng đau hoặc sưng, răng lung lay, tê hoặc cảm giác nặng ở hàm, đau mắt, đau ở hông, háng, hoặc đùi.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\nMột số thuốc có thể tương tác với alendronate. Hãy cho chuyên viên chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là các thuốc sau: \n
    \n
  • Aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) (như ibuprofen) vì nguy cơ tác dụng phụ, chẳng hạn như kích ứng thực quản hoặc dạ dày có thể tăng lên.
  • \n
  • Corticosteroid (prednisone) hoặc thuốc ức chế sự hình thành mạch (bevacizumab) vì nguy cơ các vấn đề xương hàm có thể tăng lên.
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, gọi trung tâm cấp cứu 115.Các dấu hiệu của quá liều có thể bao gồm: ợ nóng, buồn nôn, đau bụng, nôn ra máu hoặc nôn ra chất có màu giống bã cà phê, khó nuốt hoặc đau khi nuốt, phân có máu hoặc phân có màu đen.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này