

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Trimoxtal Minh Hải (2 vỉ x 7 viên) - Điều trị nhiễm trùng vùng miệng, đường hô hấp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Số đăng ký | VD-19820-13 |
| Nhà sản xuất | Minh Hải |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Amoxycillin: 875mg \n
- Sulbactam: 125mg \n
Công dụng:
\nTrimoxtal 875/125 được chỉ định dùng trong các trường hợp: \n-
\n
- Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp (đặc biệt trong những trường hợp nặng hay tái phát): Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm Amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản... \n
- Nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa. \n
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng. \n
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, abces chân răng và vùng miệng do tụ cầu vàng. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Liều dùng:
\nLiều thông thường người lớn và trẻ em trên 12 tuổi \n-
\n
- Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần. \n
| Độ thanh thải creatinin | \nLiều | \n
\n
|
\nKhông cần chỉnh liều | \n
\n
|
\nLiều ban đầu 1 g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500 mg. | \n
\n
|
\nLiều ban đầu 1 g, sau đó cứ tiêm 500 mg/ngày. | \n
| Độ thanh thải creatinin | \nLiều | \n
\n
|
\nKhông cần chỉnh liều | \n
\n
|
\n25 mg/kg, 2 lần/ngày | \n
\n
|
\n25 mg/kg/ngày | \n
-
\n
- Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n
Làm gì khi dùng quá liều?
\n-
\n
- Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều Amoxicillin và Sulbactam. Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định. \n
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. \n
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. \n
Làm gì khi quên 1 liều?
\n-
\n
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. \n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR >1/100 \n-
\n
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu. \n
- Toàn thân: Dị ứng. \n
-
\n
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. \n
- Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban rát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson \n
-
\n
- Gan: Tăng nhẹ SGOT. \n
- Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt. \n
- Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt \n
-
\n
- Những phản ứng không mong muốn của Amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. \n
- Mề đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng Amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có Amoxicilin mới giải quyết được. \n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
Chống chỉ định:
\nThuốc Trimoxtal 875/125 chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các Cephalosporin và Sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Có tiền sử bệnh đường tiêu hóa. \n
- Nhiễm trùng có tăng bạch cầu đơn nhân. \n
- Nhiễm virus herpes. \n
- Đang điều trị bằng Allopurinol. \n
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú \n
- Trẻ em dưới 12 tuổi. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. \n
- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. \n
- Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa. \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Chưa tìm thấy tài liệu trong dược thư. \n
Thời kỳ mang thai
\n-
\n
- Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai. \n
Thời kỳ cho con bú
\n-
\n
- Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. \n
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. \n
- Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin. \n
- Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này