Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Tractocile (Hộp 1 lọ 5ml) - Dùng để trì hoãn việc sinh non xảy ra ở phụ nữ mang thai
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Tractocile (Hộp 1 lọ 5ml) - Dùng để trì hoãn việc sinh non xảy ra ở phụ nữ mang thai

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc phụ khoa
Quy cáchHộp 1 lọ 5ml
Xuất xứĐức
Quy cáchHộp 1 lọ 5ml
Số đăng kýVN-22144-19
Nhà sản xuấtFERRING
Dạng bào chếDung dịch đậm đặc pha tiêm truyền
Hàm lượng5mg/ml7\
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Atosiban: 7,5mg/ml
  • \n
\n

Công dụng:

\nThuốc Tractocile được chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai để làm chậm quá trình sinh non trong trường hợp: \n
    \n
  • Có cơn co tử cung đều đặn trong tối thiểu 30 giây và tốc độ ≥ 4 cơn/30 phút.
  • \n
  • Cổ tử cung giãn từ 1-3cm ( đối với người chưa sinh đẻ và xoá cổ tử cung ≥ 50% là 0-3 cm)
  • \n
  • Tuổi thai từ 24 đến đủ 33 tuần và đảm bảo nhịp tim thai bình thường.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nPhác đồ dùng Tractocile cụ thể như sau: \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Phác đồLiều dùngTỷ lệ tiêm tĩnh mạch/truyền
Tiêm bolus tĩnh mạch 0,9ml trong 1 phút6,75mgkhông áp dụng
Truyền tĩnh mạch với liều nạp trong 3 giờ54mg300µg/phút
Truyền tĩnh mạch liều kế tiếp 45 giờ270mg100 mcg/phút
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc Tractocile 7.5mg dùng bằng cách tiêm tuyền tĩnh mạch.
  • \n
  • Đối với truyền tĩnh mạch, cần pha  loãng dung dịch đậm đặc Tractocile với một số dung dịch như: natri clorid 9mg/mL, Ringer’s lactat, glucose 5% w/v.
  • \n
  • Cách pha: lấy 10ml dung dịch trong túi truyền 100ml rồi bỏ đi, sau đó thay thế bằng 10mL dung dịch đậm đặc Tractocile từ 2 lọ 5ml để có được nồng độ 75mg atosiban trong 100mL.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nKhông sử dụng thuốc Tractocile trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Tuổi thai dưới 24 tuần hoặc vỡ màng ối sớm ở thai trên 30 tuần.
  • \n
  • Nhịp tim thai  có dấu hiệu bất thường.
  • \n
  • Bị xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh hay tiền sản giật và sản giật cần sinh ngay lập tức.
  • \n
  • Nhiễm trùng, thai chết lưu trong tử cung.
  • \n
  • Bị rau tiền đạo, rau bong non.
  • \n
  • Bất kỳ tình trạng nào khác của mẹ và thai nhi có thể gây nguy hiểm nếu tiếp tục mang thai.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Rất thường gặp ( tỷ lệ ≥10%): buồn nôn
  • \n
  • Thường gặp ( tỷ lệ ≥1 – <10%): tăng đường huyết, chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phản ứng tại chỗ tiêm, nóng bừng.
  • \n
  • Không thường gặp (tỷ lệ ≥0.1 – <1%)): mất ngủ, phát ban, ngứa.
  • \n
  • Hiếm gặp (tỷ lệ ≥0,01 – <0,1%): đờ tử cung, xuất huyết tử cung.
  • \n
  • Rất hiếm gặp (tỷ lệ <0,01%): khó thở, phù phổi.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Labetalol và betamethason: chưa ghi nhận tương tác lâm sàng nào giữa Atoxiban và các thuốc này.
  • \n
  • Cytochrom P450: theo các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng atosiban không phải là cơ chất đối với hệ cytochrom P450, không có tác dụng ức chế enzym chuyển hoá thuốc của hệ này.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cân nhắc lợi ích giữa việc chậm sinh so với nguy cơ viêm màng ối đệm khi dùng thuốc ở người bệnh không thể bị loại trừ vỡ màng ối sớm.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
  • \n
  • Lưu ý khi sử dụng Tracotile cho thai phụ mang đa thai,  giữa 24 tuần, 27 tuần của thai kỳ.
  • \n
  • Chỉ điều trị lại thuốc tối đa 3 đợt.
  • \n
  • Nếu thai nhi chậm phát triển cần đánh giá mức độ trưởng thành của thai nhi để quyết định việc sử dụng Tracotile
  • \n
\n

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

\n
    \n
  • Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi sự chuyểdạdạ sinh non gặp ở tuổi thai từ 24 tuần tới đủ 33 tuần.
  • \n
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, chưa ghi nhận tác dụng của thuốc Tractocile đối với phụ nữ đang cho con bú
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Trong một số trường hợp quá liều được báo cáo, chưa ghi nhận bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào đặc trưng.
  • \n
  • Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc Tractocile quá liều. Cần theo dõi bệnh nhân liên tục, thông báo ngay cho bác sĩ khi dùng thuốc quá liều để có hướng xử lý kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2-8 độ C (bảo quản trong tủ lạnh).
  • \n
  • Dung dịch sau khi đã pha loãng ổn định trong 24 giờ cần để ở dưới 25 độ C.
  • \n
  • Để lọ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này