Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Tothema 10ml (Hộp 20 ống) - Trị thiếu máu thiếu sắt sau sinh, sau phẫu thuật
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Tothema 10ml (Hộp 20 ống) - Trị thiếu máu thiếu sắt sau sinh, sau phẫu thuật

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Quy cáchHộp 20 ống 10ml
Xuất xứPháp
Quy cáchHộp 20 ống 10ml
Số đăng kýVN-5182-10
Nhà sản xuấtInnothera Chouzy
Dạng bào chếDung dịch uống
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Sắt dạng gluconat 0,7mg
  • \n
  • Mangan dạng gluconat 1,33mg
  • \n
  • Đồng dạng gluconat 0.7mg
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Sắt là thành phần thiết yếu của hemoglobin, myoglobin và nhiều enzym hô hấp tế bào. Bổ sung sắt giúp khôi phục tổng hợp heme, cải thiện vận chuyển oxy, tăng dự trữ ferritin và điều chỉnh các chỉ số huyết học (MCV, MCH, Hb) ở người thiếu sắt.
  • \n
  • Mangan là đồng yếu tố của các enzym như superoxide dismutase (Mn‑SOD), arginase và pyruvate carboxylase, góp phần vào chống oxy hóa nội sinh, chuyển hóa năng lượng và hình thành mô liên kết.
  • \n
  • Đồng tham gia hoạt tính của ceruloplasmin/ferroxidase, xúc tiến chuyển Fe2+ thành Fe3+ để gắn transferrin, hỗ trợ huy động sắt đến tủy xương tạo hồng cầu. Đồng cũng tham gia cấu trúc cytochrome‑c oxidase trong chuỗi hô hấp.
  • \n
  • Sự phối hợp sắt – đồng – mangan được thiết kế nhằm tối ưu hóa hấp thu, vận chuyển và sử dụng sắt, đồng thời giảm nguy cơ mất cân bằng vi lượng khi bổ sung sắt đơn độc kéo dài.
  • \n
\n

Hiệu quả lâm sàng

\n
    \n
  • Cải thiện triệu chứng thiếu máu thiếu sắt: mệt mỏi, chóng mặt, giảm tập trung, da niêm mạc nhợt.
  • \n
  • Tăng nồng độ hemoglobin và ferritin theo thời gian nếu tuân thủ điều trị và xử trí nguyên nhân nền.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n

Hấp thu

\n
    \n
  • Sắt gluconat được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Tỷ lệ hấp thu chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu sắt, thành phần thức ăn (phytat, canxi, polyphenol làm giảm; acid ascorbic có thể tăng hấp thu), và liều dùng.
  • \n
\n

Phân bố

\n
    \n
  • Sắt hấp thu gắn transferrin vận chuyển đến tủy xương tổng hợp hemoglobin; phần dự trữ gắn ferritin tại gan, lách và hệ võng nội mô. Đồng gắn ceruloplasmin; mangan phân bố ở gan, tụy, xương.
  • \n
\n

Chuyển hóa – thải trừ

\n
    \n
  • Sắt không có đường thải trừ chủ động; thất thoát qua bong tróc tế bào niêm mạc, mồ hôi, kinh nguyệt. Đồng và mangan thải qua mật là chủ yếu. Thời gian hồi phục dự trữ sắt phụ thuộc mức thiếu hụt và đáp ứng điều trị.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ thường dưới 30 °C, không đông lạnh.
  • \n
  • Giữ sản phẩm trong bao bì gốc, tránh nhiễm bẩn sau khi bẻ ống.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Bổ sung sắt và vi chất đồng, mangan cho cơ thể.
  • \n
  • Hỗ trợ tạo máu và cải thiện tình trạng thiếu sắt.
  • \n
  • Giúp phục hồi dự trữ sắt sau mất máu, sau sinh, sau phẫu thuật hoặc chế độ ăn thiếu sắt.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Thiếu máu thiếu sắt và/hoặc dự trữ sắt cạn kiệt.
  • \n
  • Nguy cơ thiếu sắt: phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ vị thành niên đang lớn, người ăn chay nghiêm ngặt, người chạy bộ đường dài.
  • \n
  • Bổ sung sắt trong giai đoạn điều trị nguyên nhân gây mất sắt mạn tính (xuất huyết tiêu hóa nhẹ, rong kinh) theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Người lớn: thường 1–2 ống/ngày, điều chỉnh theo mức độ thiếu sắt, mục tiêu hemoglobin và chỉ số ferritin. Bác sĩ có thể tăng đến 3 ống/ngày trong giai đoạn tấn công ngắn hạn nếu cần.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai: liều duy trì hoặc phòng ngừa tùy giai đoạn thai kỳ và xét nghiệm sắt; dùng theo chỉ định chuyên khoa sản.
  • \n
  • Trẻ em: tham khảo liều theo mg sắt nguyên tố/kg/ngày; cần chỉ định và theo dõi của bác sĩ nhi.
  • \n
  • Thời gian điều trị thường kéo dài thêm 2–3 tháng sau khi hemoglobin trở về bình thường để tái lập dự trữ sắt.
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Bẻ ống theo vạch sẵn, có thể pha loãng trong nước hoặc nước hoa quả (không pha với sữa, trà đặc, cà phê).
  • \n
  • Dùng trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ để tối ưu hấp thu, nếu kích ứng dạ dày có thể dùng cùng ít thức ăn.
  • \n
  • Để giảm nhuộm răng tạm thời, có thể uống bằng ống hút và súc miệng sau khi dùng.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Quá tải sắt (hemochromatosis, hemosiderosis) hoặc rối loạn sử dụng sắt (thiếu máu bất sản, tan máu) khi không thiếu sắt.
  • \n
  • Bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng) trừ khi có chỉ định đặc biệt.
  • \n
  • Loét dạ dày tiến triển, viêm ruột nặng đang hoạt động cần thận trọng cao.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, khó chịu thượng vị, táo bón hoặc tiêu chảy, đầy hơi.
  • \n
  • Phân sậm màu do sắt – lành tính.
  • \n
  • Nhuộm răng nhẹ, hồi phục sau vệ sinh răng miệng.
  • \n
  • Hiếm: phản ứng quá mẫn, phát ban; tăng men gan thoáng qua.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Giảm hấp thu sắt khi dùng cùng tetracyclin, quinolon, levodopa, levothyroxin, bisphosphonat, penicillamin; cần giãn cách ít nhất 2–4 giờ.
  • \n
  • Thức ăn/đồ uống: canxi, sữa, trà, cà phê, ngũ cốc nguyên cám có thể làm giảm hấp thu; vitamin C có thể cải thiện hấp thu.
  • \n
  • Kẽm: đồng/mangan có thể ảnh hưởng chuyển hóa vi lượng khác nếu dùng liều cao kéo dài; cân nhắc theo dõi.
  • \n
\n
\n

Thận trọng và cảnh báo

\n
    \n
  • Xác định nguyên nhân thiếu sắt (mất máu, kém hấp thu) trước khi điều trị.
  • \n
  • Thận trọng ở người bệnh lý dạ dày – ruột (viêm dạ dày, viêm loét đại tràng).
  • \n
  • Người rối loạn chuyển hóa đồng, mangan hoặc bệnh gan mạn cần được đánh giá trước khi dùng kéo dài.
  • \n
  • Tránh dùng đồng thời nhiều chế phẩm sắt để hạn chế nguy cơ quá tải sắt.
  • \n
  • Giữ khoảng cách với thuốc khác như mục tương tác.
  • \n
\n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Bổ sung sắt thường được khuyến cáo trong thai kỳ khi có thiếu hụt. Tuy nhiên, liều dùng và thời gian phải dựa trên xét nghiệm (Hb, ferritin) và hướng dẫn của bác sĩ sản khoa. Với phụ nữ cho con bú, việc sử dụng thường an toàn ở liều khuyến cáo.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể. Nếu xuất hiện chóng mặt, mệt mỏi do thiếu máu nền, cần thận trọng.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Quá liều sắt có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, toan chuyển hóa, rối loạn huyết động, đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ.
  • \n
  • Xử trí hỗ trợ, có thể cân nhắc dùng chất tạo phức (ví dụ deferoxamin) theo chỉ định chuyên khoa. Mang theo bao bì và ống đã dùng khi đến cơ sở y tế.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Dùng liều kế tiếp như lịch bình thường khi nhớ ra. Không gấp đôi liều để bù liều đã quên.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này