Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Thuốc trị cao huyết áp Astra Zeneca Zestoretic-20 28 viên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Thuốc trị cao huyết áp Astra Zeneca Zestoretic-20 28 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Xuất xứTrung Quốc
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Số đăng kýVN-15210-12
Nhà sản xuấtAstraZeneca AB
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng20mg

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\nThành phần hoạt chất: Viên nén chứa lisinopril dihydrat (tương đương 20 mg lisinopril khan) và 12,5 mg hydroclorothiazid Ph.Eur. \n \nThành phần tá dược: mannitol, calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, magnesi stearat. \n

Công dụng (Chỉ định)

\nZestoretic được chỉ định điều trị bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình đang được điều trị ổn định với cùng thuốc đơn lẻ ở từng mức liều tỷ lệ 20 mg/12,5 mg. \n

Liều dùng

\n
    \n
  • Liều thông thường là một viên, dùng một lần/ngày. Cũng như các thuốc khác dùng 1 lần duy nhất/ngày, Zestoretic nên được uống vào cùng 1 thời điểm trong ngày.
  • \n
  • Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2-4 tuần ở liều điều trị này thì có thể tăng liều lên hai viên, 1 lần/ngày.
  • \n
\nLiều cho bệnh nhân suy thận: \n
    \n
  • Các thiazid có thể không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút (có nghĩa là suy thận trung bình hay nặng).
  • \n
  • Zestoretic không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận.
  • \n
  • Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 80 ml/phút, Zestoretic có thể được dùng nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng của phối hợp thuốc. Liều khởi đầu lisinopril được đề nghị khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5-10 mg.
  • \n
\nĐiều trị bằng lợi tiểu trước đó: \n
    \n
  • Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu Zestoretic. Điều này dễ xảy ra ở bệnh nhân bị giảm thể tích nước và/hoặc chất điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Nên ngưng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Zestoretic.
  • \n
  • Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều là 5 mg.
  • \n
\nSử dụng thuốc ở trẻ em: \n
    \n
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được xác lập.
  • \n
\nSử dụng thuốc ở người cao tuổi: \n
    \n
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và sự dung nạp của lisinopril và hydroclorothiazid dùng phối hợp thì tương đương nhau ở cả người lớn tuổi và người trẻ bị tăng huyết áp.
  • \n
  • Lisinopril với khoảng liều dùng hàng ngày từ 20 mg đến 80 mg cho hiệu quả tương đương ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp (≥ 65 tuổi) và bệnh nhân tăng huyết áp không thuộc nhóm người cao tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp, đơn trị liệu bằng lisinopril có hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp tâm trương tương đương với đơn trị liệu bằng hydroclorothiazid hoặc atenolol. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng lên sự dung nạp lisinopril.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

\nQuá mẫn với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần Thành phần tá dược. \n \nQuá mẫn với bất kỳ các thuốc ức chế men chuyển (ACE) khác. \n \nQuá mẫn với bất kỳ các thuốc dẫn xuất của sulfonamid. \n \nTiền sử phù mạch với liệu pháp ức chế men chuyển trước đó \n \nPhù mạch di truyền hay vô căn. \n \n3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng” và “Phụ nữ có thai và cho con bú”). \n \nBệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) \n \nVô niệu. \n \nBệnh nhân suy gan nặng. \n \nChống chỉ định dùng đồng thời Zestoretic với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2) (xem phần \"Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác” và “Đặc tính dược lực”). \n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\n
\n \nCác tác dụng không mong muốn sau đã được quan sát và ghi nhận trong khi điều trị bằng lisinopril và/hoặc hydrochlorothiazid với tần suất xảy ra như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). \n \nCác phản ứng ngoại ý thường gặp nhất là ho, chóng mặt, hạ huyết áp, đau đầu có thể xảy ra với 1 đến 10% số bệnh nhân được điều trị. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, và trong hầu hết các trường hợp không yêu cầu gián đoạn điều trị. \n \nLisinopril: \n \n
\n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặpGiảm hemoglobin, giảm hematocrit.
Rất hiếmSuy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”), thiếu máu tán huyết, hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không rõPhản vệ/phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ nội tiết
Hiếm gặpHội chứng bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp (SIADH).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất hiếmHạ đường huyết.
Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh
Thường gặpChóng mặt, nhức đầu, ngất.
Ít gặpDị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng, triệu chứng trầm cảm.
Hiếm gặpRối loạn tâm thần, rối loạn khứu giác.
Không rõẢo giác.
Rối loạn tim mạch
Thường gặpTác động tư thế (kể cả hạ huyết áp tư thế đứng).
Ít gặpNhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, có thể là thứ phát do tụt huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hội chứng Raynaud.
Không rõĐỏ bừng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Thường gặpHo (xem phần \"Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng\").
Ít gặpViêm mũi.
Rất hiếm gặpCo thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế quản/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặpTiêu chảy, nôn.
Ít gặpBuồn nôn, đau bụng và khó tiêu.
Hiếm gặpKhô miệng.
Rất hiếm gặpViêm tụy, phù mạch tại ruột.
Rối loạn gan-mật
Ít gặpTăng men gan và bilirubin.
Rất hiếmViêm gan (viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật), vàng da, suy gan (xem phần \"Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng\").
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặpPhát ban, ngứa.
Hiếm gặpQuá mẫn/phù thần kinh-mạch: phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản (xem phần \"Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng\"), nổi mề đay, rụng tóc, vẩy nến.
Rất hiếm gặpTeo da, pemphigus, hoại tử biểu bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da**.
Rối loạn thận và tiết niệu
Thường gặpRối loạn chức năng thận.
Hiếm gặpTăng ure máu, suy thận cấp.
Rất hiếm gặpThiểu niệu/vô niệu.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Ít gặpBất lực
Hiếm gặpNữ hóa tuyến vú.
Các rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ
Ít gặpSuy nhược, mệt mỏi.
Các kết quả xét nghiệm
Ít gặpTăng ure máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng kali máu.
Hiếm gặpHạ natri máu.
\n* Rất hiếm gặp một vài trường hợp bệnh nhân viêm gan tiến triển thành suy gan. Bệnh nhân đang dùng thuốc lisinopril/hydrochlorothiazid bị vàng da hoặc tăng men gan nên ngưng dùng thuốc lisinopril/hydrochlorothiazid và được theo dõi y tế thích hợp. \n \n** Phức hợp triệu chứng đã được ghi nhận và có thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: \n \nSốt, viêm mạch máu, đau cơ, đau khớp/viêm khớp, kháng thể kháng nhân (ANA) dương tính, tăng vận tốc lắng máu (ESR), tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, nổi mẩn, nhạy cảm ảnh sáng hoặc các biểu hiện khác ở da có thể xảy ra. \n \nHydrochlorothiazid (tần suất không rõ): \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngViêm tuyến nước bọt.
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtGiảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngBiếng ăn, tăng đường huyết đường niệu, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải (như hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clor máu và giảm magiê máu), tăng cholesterol and triglycerid, bệnh gút.
Rối loạn tâm thầnBồn chồn, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn hệ thần kinhMất cảm giác ngon miệng, dị cảm, mê sảng.
Rối loạn thị giácNhiễm sắc tố vàng, nhìn mờ thoáng qua, cận thị cấp và glaucom góc đóng cấp.
Rối loạn tai và tai trongChóng mặt.
Rối loạn timHạ huyết áp tư thế.
Rối loạn mạchViêm mạch hoại tử (viêm mạch, viêm mạch da).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtSuy hô hấp kể cả viêm phổi và phù phổi.
Rối loạn tiêu hóaKích thích dạ dày, táo bón, tiêu chảy, viêm tụy.
Rối loạn gan mậtVàng da (vàng da ứ mật trong gan).
Rối loạn da và mô dưới daPhản ứng nhạy cảm ánh sáng, phát ban, lupus ban đỏ hệ thống, phản ứng giống như lupus ban đỏ viêm da, kích hoạt lại lupus ban đỏ viêm da, nổi mề đay, phản ứng phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Rối loạn cơ-xương, mô liên kết và xươngCo thắt cơ, yếu cơ.
Rối loạn thận và tiết niệuRối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
Rối loạn tổng quátSốt, suy nhược.
\nBáo cáo các phản ứng nghi ngờ \n \nViệc báo cáo phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. \n

Tương tác với các thuốc khác

\n
\n
\n \nCác thuốc trị tăng huyết áp \n
    \n
  • Khi kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác, tinh trạng huyết áp hạ nhiều hơn có thể xảy ra. Sử dụng đồng thời glyceryl trinitrat và các nitrat khác hoặc thuốc giãn mạch có thể gây hạ huyết áp nhiều hơn.
  • \n
  • Tránh dùng lisinopril kết hợp với các thuốc chứa aliskiren (xem phần “Chống chỉ định” và “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren gây ra biến cố bất lợi có tần suất cao hơn như tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi dùng các thuốc RAAS đơn trị liệu (riêng lẻ) (xem phần “Chống chỉ định”, “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”, \"Đặc tính dược lực).
  • \n
\nThuốc có thể làm tăng nguy cơ phù mạch \n
    \n
  • Điều trị đồng thời thuốc ức chế men chuyển với thuốc ức chế rapamycin trúng đích trên động vật có vú (mTOR) (ví dụ: temsirolimus, sirolimus, everolimus) hoặc thuốc ức chế endopeptidase trung tính (NEP) (ví dụ racecadotril) hoặc thuốc kích hoạt plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
  • \n
\n
\nLithi \n
    \n
  • Tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể hồi phục đã được báo cáo trong khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển. Các thuốc này làm giảm độ thanh thải của lithi qua thận và gây tăng cao nguy cơ gây độc tính của lithi. Do đó, không nên phối hợp lisinopril và hydrochlorothiazid với lithi và theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh nếu cần thiết phải phối hợp (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
\nChất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các chất thay thế muối kali và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh \n
    \n
  • Tác động mất kali của thuốc lợi tiểu thiazid thường giảm do tác động giữ kali của lisinopril. Sử dụng các thuốc bổ sung kali, thuốc giữ kali hay các chất thay thé muối có chứa kali, và các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận hoặc đái tháo đường, có thể làm tăng đáng kể kali huyết thanh. Nếu cần phải dùng phối hợp lisinopril/hydrochlorothiazid với bất kỳ các thuốc nào đã trình bày ở trên, thì cần sử dụng thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
\nThuốc gây xoắn đỉnh \n
    \n
  • Do có nguy cơ hạ kali máu, nên thận trọng khi dùng đồng thời hydrochlorothiazid với các thuốc gây xoắn đỉnh, ví dụ một số thuốc chống loạn nhịp, một số thuốc chống loạn thần và các thuốc khác đã được biết là gây xoắn đỉnh.
  • \n
\nThuốc chống trầm cảm 3 vòng / thuốc chống loạn thần / thuốc gây mê \n
    \n
  • Việc dùng đồng thời một số thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và thuốc chống loạn thần với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tiếp tục hạ huyết áp (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
\nThuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDs), bao gồm acid acetylsalicylic \n
    \n
  • Việc dùng lâu dài các thuốc NSAID (thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, acid acetylsalicylic > 3 g/ngày và thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu của các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc NSAID và thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể gây tác dụng cộng hợp trên sự tăng kali huyết thanh và có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Những tác động này thường hồi phục. Hiếm khi xảy ra suy thận cấp, nhất là là trên bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương như người cao tuổi hoặc đang bị mất nước.
  • \n
\nVàng \n
\n
    \n
  • Phản ứng Nitritoid (triệu chứng của sự giãn mạch, mà có thể rất trầm trọng, bao gồm: đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt và hạ huyết áp) sau khi sử dụng Vàng dưới dạng tiêm (ví dụ: natri aurothiomalat) đã được ghi nhận thường xuyên xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • \n
\nThuốc kích thích hệ giao cảm \n
    \n
  • Thuốc kích thích hệ giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thiazid có thể làm giảm đáp ứng động mạch với noradrenalin, nhưng không đủ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
  • \n
\n
\n
\n \nThuốc điều trị đái tháo đường \n
    \n
  • Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Hiện tượng có khả năng xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở bệnh nhân suy thận.
  • \n
  • Liều dùng thuốc điều trị đái tháo đường khác kể cả insulin ở bệnh nhân đái tháo đường có thể tăng, giảm, hoặc không đổi.
  • \n
  • Thiazid có thể kích thích tác dụng tăng đường huyết của diazoxid.
  • \n
\nAmphotericin B (thuốc tiêm/truyền), carbenoxolon, corticosteroid, corticotropin (ACTH) hoặc thuốc nhuận tràng kích thích \n
    \n
  • Tác dụng làm giảm kali của hydrochlorothiazid có thể tăng lên bởi các thuốc gây giảm kali và hạ kali máu (vi dụ: các thuốc lợi tiểu giữ kali khác, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenxolon, các dẫn xuất acid salicylic).
  • \n
  • Hạ kali máu có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc steroid hoặc hormon adrenocorticotropic hormone (ACTH).
  • \n
\nCác muối calci \n
    \n
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid có thể tăng lên nồng độ calci huyết thanh do giảm bài tiết. Nếu cần bổ sung calci hoặc vitamin D, cần theo dõi nồng độ calci trong máu và điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • \n
\nGlycosid tim \n \n
\n
    \n
  • Hạ kali máu có thể gây nhạy cảm hoặc làm tăng đáp ứng trên tim đối với các tác động gảy độc của digitalis (ví dụ: tăng kích thích tâm thất).
  • \n
\n
\n \nCholestyramine và colestipol \n
    \n
  • Colestipol hoặc cholestyramin làm giảm hấp thu của hydrochlorothiazid. Vì vậy, thuốc lợi tiểu sulphonamid cần được uống ít nhất trước 1 giờ hoặc sau 4-6 giờ kể từ khi uống các thuốc này.
  • \n
\nThuốc giãn cơ không khử cực \n \n
\n
    \n
  • Thiazid có thể làm tăng sự đáp ứng với thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin).
  • \n
\nTrimethoprim \n
\n
    \n
  • Dùng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thiazid với trimethoprim làm tăng nguy cơ gia tăng kali máu.
  • \n
\nSotalol \n
    \n
  • Hạ kali máu do thiazid có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim do sotalol.
  • \n
\nAllopurinol \n \n
\n
    \n
  • Dùng đồng thời các chất ức chế men chuyển angiotensin và allopurinol làm tăng nguy cơ tổn thương thận và có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
  • \n
\n
\n \nCiclosporin \n \n
\n
    \n
  • Dùng đồng thời với ciclosporin có thể làm tàng nguy cơ tăng kali máu và biến chứng của bệnh gút. Điều trị đồng thời với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng của bệnh gút.
  • \n
\n
\n \nLovastatin \n
    \n
  • Dùng đồng thời các chất ức chế men chuyển angiotensin và lovastatin làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • \n
\nThuốc kìm tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, procainamid \n
    \n
  • Thiazid có thể làm giảm sự thải trừ qua thận của các thuốc gây độc tế bào (ví dụ cyclophosphamid, methotrexat) và làm tăng tác dụng ức chế tủy xương (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
\nCo-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) \n \n
\n
    \n
  • Bệnh nhân dùng đồng thời co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu (xem phần “Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
  • \n
  • Thiazid có thể làm tăng nguy cơ phản ứng ngoại ý của amantadin.
  • \n
  • Hạ huyết áp thế đứng có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng đồng thời với rượu, barbiturat hoặc thuốc gây mê.
  • \n
\nKhả năng lái xe và vận hành máy \n
    \n
  • Thuốc kết hợp lisinopril/hydrochlorothiazid có thể tác động từ nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy (xem phần \"Tác dụng không mong muốn”).
  • \n
\n
\n

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

\n 
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này