Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Thuốc Arimidex 1mg 2 vỉ x 14 viên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Thuốc Arimidex 1mg 2 vỉ x 14 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư, u bướu
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Xuất xứAnh
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Số đăng kýVN-19784-16
Nhà sản xuấtAstraZeneca AB
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng1mg

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\nAnastrozole 1mg \n

Chỉ định

\n
    \n
  • Arimidex được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính.
  • \n
  • Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở những bệnh nhân có thụ thể estrogen âm tính, hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với tamoxifen trước đó.
  • \n
  • Điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính, là những bệnh nhân đã được điều trị hỗ trợ bằng tamoxifen trong 2 đến 3 năm.
  • \n
\n

Liều dùng

\nNgười lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1 mg uống ngày 1 lần. \n \nTrẻ em: không được khuyến cáo dùng (xem Dược lực học và Dược động học). \n
    \n
  • Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.
  • \n
  • Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ.
  • \n
  • Đối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.
  • \n
\nCách dùng \n
    \n
  • Có thể dùng lúc đói hoặc no.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\nArimidex chống chỉ định ở: \n \nBệnh nhân tiền mãn kinh. \n
    \n
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • \n
  • Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30mL/phút).
  • \n
  • Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng.
  • \n
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc với bất kỳ tá dược nào được ghi trong phần Tá dược.
  • \n
\nKhông điều trị đồng thời tamoxifen hoặc các trị liệu có chứa estrogen với Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc (xem Tương tác). \n

Tác dụng phụ

\n
    \n
  • Rất thường gặp: Cơn bốc hỏa, suy nhược, đau khớp, cứng khớp, viêm khớp, nhức đầu, buồn nôn, nổi mẩn. Thường gặp: Khô âm đạo, tóc thưa (rụng tóc), tiêu chảy, xuất huyết âm đạo, nôn, ngủ gà, biếng ăn, tăng cholesterol máu, đau nhức xương, đau cơ, phản ứng dị ứng, h/c ống cổ tay, rối loạn cảm giác (bao gồm dị cảm, mất vị giác và loạn vị giác), tăng alkaline phosphatase, alanine aminotransferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp: Nổi mề đay, ngón tay cò súng, viêm gan, tăng calci huyết (có hoặc không kèm tăng hormon cận giáp), tăng gamma-GT và bilirubin.
  • \n
  • Hiếm gặp: hồng ban đa dạng, phản ứng dạng phản vệ, viêm mao mạch da bao gồm ban xuất huyết dạng thấp Henoch-Schonlein. Rất hiếm: h/c Stevens-Johnson, phù mạch.
  • \n
\n

Tương tác với các thuốc khác

\n
    \n
  • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Arimidex với các thuốc khác không gây ra các tương tác thuốc, qua trung gian cytocrome P450, đáng kể trên lâm sàng.
  • \n
  • Cơ sở dữ liệu về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy có bằng chứng nào về tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng ở các bệnh nhân được điều trị bằng Arimidex đã sử dụng các thuốc thường được kê toa khác. Chưa có tương tác đáng kể nào trên lâm sàng với các bisphosphonate (xem Dược lực học).
  • \n
  • Không điều trị đồng thời tamoxifen hoặc các trị liệu có chứa estrogen với Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc (Xem phần Chống chỉ định).
  • \n
\n

Lưu ý

\n
    \n
  • Không nên dùng Arimidex cho trẻ em vì chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này
  • \n
  • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét DEXA.
  • \n
  • Vì Arimidex làm giảm nồng độ estrogen trong máu nên có thể làm giảm mật độ khoáng của xương với hậu quả có thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Sử dụng các bisphosphonate có thể làm ngưng sự mất chất khoáng của xương do anastrozole ở phụ nữ sau mãn kinh và có thể xem xét áp dụng.
  • \n
  • Sản phẩm này chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, khiếm khuyết Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • \n
  • Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy: Arimidex không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy của bệnh nhân. Tuy nhiên, suy nhược và buồn ngủ đã được ghi nhận khi sử dụng Arimidex và cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy trong khi vẫn còn các triệu chứng trên.
  • \n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Không nên dùng cho trẻ em. Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương. Không kết hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Bệnh nhân không dung nạp Galactose, khiếm khuyết Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • \n
\nSử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú \n
    \n
  • Arimidex chống chỉ định ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này