Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Thấp khớp hoàn P/H - Đau nhức xương khớp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Thấp khớp hoàn P/H - Đau nhức xương khớp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcChưa phân loại
Quy cáchHộp 1 lọ x 200 viên
Quy cáchHộp 1 lọ x 200 viên
Số đăng kýVD-25000-16
Dạng bào chếViên hoàn cứng

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Bột phòng phong: 25mg
  • \n
  • Bột xuyên khung: 25mg
  • \n
  • Bột tục đoạn: 25mg
  • \n
  • Bột hoàng kỳ: 25mg
  • \n
  • Bột bạch thược: 25mg
  • \n
  • Bột đương quy: 25mg
  • \n
  • Bột phục linh: 20mg
  • \n
  • Bột cam thảo: 20mg
  • \n
  • Bột thiên niên kiện: 20mg
  • \n
  • Cao đặc tần giao: 5mg
  • \n
  • Cao đặc đỗ trọng: 5mg
  • \n
  • Cao đặc ngưu tất: 5mg
  • \n
  • Cao đặc độc hoạt: 5mg
  • \n
\n

Vai trò của các hoạt chất

\n
    \n
  • Phòng phong: vị thuốc thường dùng để khu phong, giải biểu, trừ thấp, hỗ trợ làm giảm đau nhức do phong hàn thấp xâm nhập kinh lạc.
  • \n
  • Xuyên khung: có tác dụng hoạt huyết, hành khí, chỉ thống; thường được phối hợp trong các bài thuốc đau nhức do khí huyết ứ trệ.
  • \n
  • Tục đoạn: bổ can thận, mạnh gân cốt, hỗ trợ giảm đau vùng lưng gối và tình trạng gân xương yếu.
  • \n
  • Hoàng kỳ: bổ khí, nâng cao chính khí, hỗ trợ sức bền cơ thể trong các tình trạng đau mỏi kéo dài.
  • \n
  • Bạch thược: dưỡng huyết, hòa can, chỉ thống, thường dùng trong đau co cứng cơ, đau mỏi do huyết hư hoặc can huyết bất túc.
  • \n
  • Đương quy: bổ huyết, hoạt huyết, điều hòa tuần hoàn, hỗ trợ nuôi dưỡng gân cơ và giảm đau do huyết ứ.
  • \n
  • Phục linh: kiện tỳ, lợi thấp, giúp hỗ trợ chuyển hóa thủy thấp, giảm cảm giác nặng mỏi trong chứng thấp.
  • \n
  • Cam thảo: điều hòa các vị thuốc, hỗ trợ chống viêm nhẹ, giảm co thắt và làm dịu kích ứng đường tiêu hóa.
  • \n
  • Thiên niên kiện: khu phong thấp, mạnh gân cốt, thường dùng trong đau nhức xương khớp, tê bì, đau lưng, mỏi gối.
  • \n
  • Tần giao: trừ phong thấp, thanh hư nhiệt, thư cân hoạt lạc, hỗ trợ giảm đau trong chứng thấp khớp.
  • \n
  • Đỗ trọng: bổ can thận, cường gân cốt, hỗ trợ đau lưng, mỏi gối, yếu gân xương.
  • \n
  • Ngưu tất: hoạt huyết, thông kinh lạc, bổ can thận, mạnh gân cốt; có tác dụng dẫn thuốc xuống vùng lưng gối, chi dưới.
  • \n
  • Độc hoạt: khu phong, trừ thấp, chỉ thống, thường dùng trong đau nhức khớp do phong hàn thấp, đặc biệt vùng lưng gối và chi dưới.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Thấp khớp hoàn P/H là thuốc có nguồn gốc dược liệu, được phối hợp theo nguyên tắc khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận và mạnh gân cốt. Theo y học cổ truyền, các chứng đau nhức xương khớp, tê mỏi, co cứng, vận động khó thường liên quan đến phong, hàn, thấp xâm nhập kinh lạc, làm khí huyết vận hành không thông. Khi khí huyết ứ trệ, kinh lạc bế tắc sẽ phát sinh đau, tê, nặng mỏi và hạn chế vận động.
  • \n
  • Các dược liệu như phòng phong, độc hoạt, tần giao và thiên niên kiện có vai trò khu phong trừ thấp, giúp khai thông kinh lạc và giảm đau nhức do phong thấp. Xuyên khung, đương quy và ngưu tất giúp hoạt huyết, thông lạc, cải thiện tuần hoàn tại vùng cơ xương khớp, từ đó hỗ trợ giảm đau do ứ trệ. Tục đoạn, đỗ trọng và ngưu tất bổ can thận, mạnh gân cốt, phù hợp với các biểu hiện đau lưng, mỏi gối, gân xương yếu hoặc đau nhức kéo dài. Hoàng kỳ, bạch thược, phục linh và cam thảo giúp bổ khí huyết, kiện tỳ, điều hòa bài thuốc, hỗ trợ phục hồi thể trạng.
  • \n
  • Theo góc nhìn dược lý hiện đại, nhiều dược liệu trong công thức có chứa flavonoid, saponin, tinh dầu, coumarin, acid hữu cơ và các hợp chất phenolic. Những nhóm chất này có thể góp phần vào tác dụng chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa, cải thiện vi tuần hoàn và hỗ trợ bảo vệ mô liên kết. Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng phụ thuộc vào cơ địa, mức độ bệnh, thời gian sử dụng và việc phối hợp với chế độ vận động, dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý.
  • \n
\n

4. Dược động học

\n
    \n
  • Do Thấp khớp hoàn P/H là thuốc phối hợp nhiều dược liệu, các thông số dược động học cụ thể như hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của toàn công thức chưa được mô tả đầy đủ như thuốc tân dược đơn chất.
  • \n
  • Sau khi uống, các thành phần hoạt chất tự nhiên trong dược liệu được giải phóng tại đường tiêu hóa, hấp thu ở các mức độ khác nhau tùy tính chất tan trong nước, tan trong lipid, dạng bột hay cao đặc. Một phần hoạt chất có thể được chuyển hóa qua gan, hệ vi sinh đường ruột và thải trừ qua mật, phân hoặc nước tiểu. Người có bệnh gan, thận, rối loạn tiêu hóa hoặc đang dùng nhiều thuốc đồng thời cần thận trọng và nên hỏi ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng.
  • \n
\n

Công dụng của Thấp khớp hoàn P/H

\n
    \n
  • Hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp do phong thấp.
  • \n
  • Hỗ trợ giảm đau lưng, mỏi gối, đau vai gáy, đau các khớp.
  • \n
  • Hỗ trợ cải thiện tình trạng tê bì, nặng mỏi chân tay.
  • \n
  • Hỗ trợ lưu thông khí huyết, thư cân hoạt lạc.
  • \n
  • Hỗ trợ mạnh gân cốt trong các trường hợp đau mỏi kéo dài.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Đau nhức xương khớp do phong thấp.
  • \n
  • Đau lưng, mỏi gối, đau vai gáy, đau khớp tay chân.
  • \n
  • Tê mỏi, nặng mỏi chân tay, vận động kém linh hoạt.
  • \n
  • Các chứng đau nhức cơ xương khớp mạn tính có biểu hiện phong hàn thấp theo y học cổ truyền.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng cho phụ nữ có thai, trừ khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ hoặc thầy thuốc có chuyên môn.
  • \n
  • Không dùng cho người đang xuất huyết, rong kinh nhiều, rối loạn đông máu nặng hoặc chuẩn bị phẫu thuật nếu chưa có ý kiến bác sĩ, do công thức có các vị hoạt huyết như đương quy, xuyên khung, ngưu tất.
  • \n
  • Không dùng cho trẻ em khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nCách dùng: Dùng đường uống. Nên uống thuốc với nước ấm, tốt nhất sau bữa ăn để hạn chế kích ứng tiêu hóa. \n \nLiều dùng: Sử dụng theo hướng dẫn trên nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm hoặc theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ, thầy thuốc y học cổ truyền. Không tự ý tăng liều hoặc dùng kéo dài quá mức khuyến cáo. \n \nTrong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên kết hợp nghỉ ngơi hợp lý, giữ ấm cơ thể, tránh nhiễm lạnh, duy trì vận động nhẹ nhàng, kiểm soát cân nặng và hạn chế mang vác nặng để hỗ trợ cải thiện triệu chứng xương khớp. \n

Xử trí khi quên liều hoặc quá liều

\n

Quên liều

\nNếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. \n

Quá liều

\nDùng quá liều có thể làm tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, dị ứng hoặc các biểu hiện bất thường khác. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế để được tư vấn, đặc biệt nếu người bệnh có bệnh nền, đang dùng thuốc chống đông, thuốc tim mạch, thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc thuốc điều trị bệnh mạn tính khác. \n

Tác dụng không mong muốn

\nThuốc có nguồn gốc dược liệu nhưng vẫn có thể gây tác dụng không mong muốn ở một số người nhạy cảm. Các biểu hiện có thể gặp gồm: \n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • \n
  • Dị ứng: ngứa, nổi mẩn, phát ban, mề đay.
  • \n
  • Cảm giác nóng trong, khô miệng hoặc khó chịu nếu cơ địa không phù hợp.
  • \n
  • Hiếm gặp hơn: chóng mặt, mệt mỏi, phù, thay đổi huyết áp hoặc dấu hiệu bất thường khác.
  • \n
\nNgừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, triệu chứng kéo dài hoặc bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình dùng thuốc. \n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Người có bệnh gan, thận, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc bệnh mạn tính cần hỏi ý kiến nhân viên y tế trước khi dùng.
  • \n
  • Thận trọng ở người đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc giảm đau chống viêm, corticoid hoặc các thuốc điều trị xương khớp khác.
  • \n
  • Người có tiền sử dị ứng với dược liệu, thuốc đông y hoặc các sản phẩm thảo dược cần dùng thận trọng.
  • \n
  • Không dùng thuốc thay thế cho các phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp, gout, thoái hóa khớp nặng, nhiễm khuẩn khớp hoặc bệnh tự miễn nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
  • \n
  • Nếu đau khớp kèm sưng nóng đỏ, sốt, biến dạng khớp, yếu liệt, tê bì tăng dần hoặc đau dữ dội, cần đi khám để được chẩn đoán nguyên nhân.
  • \n
  • Không tự ý phối hợp nhiều thuốc đông dược có tác dụng hoạt huyết, khu phong thấp để tránh trùng lặp thành phần và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • \n
\n

Phụ nữ có thai và cho con bú

\n

Phụ nữ có thai

\nKhông khuyến cáo sử dụng Thấp khớp hoàn P/H cho phụ nữ có thai nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Công thức có các vị thuốc hoạt huyết như đương quy, xuyên khung, ngưu tất; việc dùng không đúng có thể không phù hợp trong thai kỳ. \n

Phụ nữ cho con bú

\nPhụ nữ đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. Chưa có đầy đủ dữ liệu về mức độ bài tiết của các hoạt chất dược liệu vào sữa mẹ và ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ. \n

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nChưa có bằng chứng cho thấy Thấp khớp hoàn P/H ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người dùng xuất hiện chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc khó chịu sau khi uống thuốc, nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi cơ thể ổn định. \n

Tương tác thuốc

\nThấp khớp hoàn P/H có chứa nhiều dược liệu nên có khả năng tương tác với thuốc hoặc sản phẩm khác. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với: \n
    \n
  • Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu như warfarin, aspirin, clopidogrel do nguy cơ ảnh hưởng đến đông máu khi phối hợp với các vị hoạt huyết.
  • \n
  • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid, corticoid hoặc thuốc điều trị xương khớp khác vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng tiêu hóa hoặc che lấp triệu chứng bệnh.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc tim mạch do một số dược liệu như cam thảo có thể ảnh hưởng đến giữ nước, kali máu hoặc huyết áp khi dùng kéo dài.
  • \n
  • Các thuốc đông dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có thành phần trùng lặp như đương quy, xuyên khung, ngưu tất, độc hoạt, đỗ trọng.
  • \n
\nNgười bệnh nên cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách tất cả thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dược liệu đang sử dụng để được tư vấn phù hợp. \n

Bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • \n
  • Để thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh nhiệt độ cao.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng, viên bị ẩm mốc, biến màu, có mùi lạ hoặc bao bì bị hư hỏng.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\nTrong quá trình sử dụng Thấp khớp hoàn P/H, người bệnh nên theo dõi mức độ đau, tần suất đau, khả năng vận động, tình trạng tê mỏi và các phản ứng bất thường. Nếu triệu chứng không cải thiện sau một thời gian dùng thuốc hợp lý, tái phát nhiều lần hoặc ngày càng nặng, cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp hoặc y học cổ truyền để được đánh giá nguyên nhân. \n \nĐối với người bệnh có bệnh mạn tính, đang dùng thuốc điều trị lâu dài hoặc người cao tuổi, nên dùng thuốc dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này