Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Tenricy 0.5mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Tenricy 0.5mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt lành tính

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcĐường tiết niệu, Tiền liệt tuyến
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-15062-11
Nhà sản xuấtPHIL
Dạng bào chếViên nang mềm
Hàm lượng0.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Dutasteride: 5mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Dutasteride được sử dụng một mình hoặc với một loại thuốc (tamsulosin [Flomax]) để điều trị u xơ tiền liệt tuyến (BPH; phì đại tuyến tiền liệt).
  • \n
  • Dutasteride được sử dụng để điều trị các triệu chứng của BPH và có thể làm giảm nguy cơ phát triển bí tiểu cấp tính.
  • \n
  • Dutasteride cũng có thể giảm nguy cơ phẫu thuật tuyến tiền liệt.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo chính xác chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Thuốc được uống nguyên viên nang với liều là một viên nang 0,5 mg/ngày.
  • \n
  • Có thể uống cùng hay không cùng với thức ăn.
  • \n
  • Khi bệnh nhân quên một liều, ngay khi nhớ ra, hãy uống liền 1viên.
  • \n
\nKhi bệnh nhân quên thuốc tính tới thời điểm dùng liều kế tiếp dưới 12 giờ, bệnh nhân cần bỏ qua liều thuốc của ngày hôm đó, và tiếp tục sử dụng thuốc đúng thời điểm của từng ngày vào những ngày tiếp theo. Lưu ý không uống cùng lúc 2 liều (gấp đôi liều hàng ngày) để bù cho liều thuốc đã bỏ qua khi quên uống. \n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Thuốc Tenricy không được sử dụng cho những bệnh nhân mẫn cảm với những thành phần của thuốc hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Không đi hiến máu khi đang sử dụng thuốc, phải ngừng sử dụng thuốc trước đó 6 tháng mới đảm bảo an toàn để hiến máu.
  • \n
  • Không sử dụng thuốc đồng thời Tenricy với các thuốc khác để tránh nguy cơ dùng thuốc quá liều.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng với bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt, suy gan, suy thận, trẻ em dưới 18 tuổi.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Khi bắt buộc dùng các thuốc khác với thuốc Tenricy, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về tác dụng phụ bất thường hoặc tác dụng mạnh.
  • \n
  • Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người nhạy cảm.
  • \n
  • Trước khi sử dụng thuốc Tenricy hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: các vấn đề về thận, nghiện rượu, các vấn đề về gan….
  • \n
  • Hạn chế đồ uống có cồn.
  • \n
  • Cần thận trọng khi dùng Tenricy đồng thời với các thuốc khác. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc điều trị bệnh khác gần đây.
  • \n
  • Nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường liên quan đến tác dụng phụ của thuốc dai dẳng hoặc nghiêm trọng, gọi ngay cho bác sĩ của bạn hoặc đến ngay trung y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Chỉ nên sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Thảo luận với bác sĩ về những nguy cơ và lợi ích của thuốc nếu điều trị khi đang mang thai.
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo..
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nThường gặp: \n
    \n
  • Giảm ham muốn,
  • \n
  • Chất lượng và số lượng tinh trùng giảm,
  • \n
  • Hiện tượng tăng kích thước vú, đau vú do rối loạn nội tiết tố nam giới.
  • \n
  • Dị ứng: phát ban, nổi mẫn, sưng họng, môi lưỡi…
  • \n
\nKhác: Các phản ứng ngoài ý muốn còn tùy thuộc vào cơ địa từng bệnh nhân, vì vậy liên hệ ngay cho bác sĩ của bạn nếu xảy ra các dấu hiệu bất thường. \n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Conivaptan (Vaprisol);
  • \n
  • Imatinib (Gleevec);
  • \n
  • Isoniazid (điều trị bệnh lao);
  • \n
  • Kháng sinh như Clarithromycin(Biaxin), Erythromycin(EES, EryPed, Ery-Tab, Erythrocin, Pediazole), hoặc Telitromycin (Ketek);
  • \n
  • Thuốc chống nấm như Itraconazole (Sporanox), Ketoconazole (Nizoral), Miconazole (Oravig), hoặc Voriconazole (Vfend);
  • \n
  • Thuốc chống trầm cảm như Nefazodone;
  • \n
  • Tim hoặc thuốc chống huyết áp như Nicardipine (Cardene) hoặc Quinidine (Quin-G);
  • \n
  • Thuốc HIV/AIDS như Atazanavir (Reyataz), Delavirdine (Rescriptor), Indinavir (Crixivan), Nelfinavir (Viracept), Saquinavir (Invirase), hoặc Ritonavir (Norvir, Kaletra).
  • \n
  • Hỏi ý kiến bác sĩ điều trị khi muốn dùng chung thuốc Tenricy với các thuốc điều trị bệnh khác.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều

\n
    \n
  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C...
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tính0 đ

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này