Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Tenoxil 300mg Tenofovir - Trị viêm gan B, Phối hợp điều trị HIV
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Tenoxil 300mg Tenofovir - Trị viêm gan B, Phối hợp điều trị HIV

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng Virus
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứẤn độ
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN2-356-15
Nhà sản xuấtHetero
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng300mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
\n
    \n
  • Tenofovir disoproxil fumarat 300 mg (tương đương Tenofovir disoproxil 245 mg) trong mỗi viên nén.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Phối hợp trong phác đồ điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người ở người trưởng thành và thanh thiếu niên phù hợp.
  • \n
  • Điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành và thanh thiếu niên có bằng chứng sao chép virus, men gan tăng kéo dài hoặc tổn thương gan.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\nTenoxil giúp ức chế sự nhân lên của virus gây suy giảm miễn dịch ở người và virus viêm gan B bằng cách chặn hoạt tính của enzym sao chép ngược (reverse transcriptase) phụ thuộc deoxyribonucleic acid. Nhờ đó, tải lượng vi rút trong máu giảm, cải thiện các chỉ số miễn dịch, làm chậm tiến triển bệnh và giảm nguy cơ các biến cố liên quan đến suy giảm miễn dịch hoặc tổn thương gan. \n
    \n
  • Trong điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người: thường dùng phối hợp với các thuốc kháng vi rút khác để đạt hiệu quả tối ưu và ngăn chặn tình trạng kháng thuốc.
  • \n
  • Trong điều trị viêm gan B mạn tính: giúp hạ tải lượng virus, bình thường hóa men gan và cải thiện mô học gan, giảm nguy cơ xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan khi dùng dài hạn theo chỉ định.
  • \n
\n

Dược lực học

\nTenofovir thuộc nhóm ức chế men sao chép ngược tương tự nucleotid (nucleotide reverse transcriptase inhibitor). Điểm khác biệt quan trọng là tenofovir đã mang sẵn một nhóm phosphonat, nhờ đó rút ngắn bước phosphoryl hóa cần thiết để chuyển thành dạng hoạt động trong tế bào. Dạng diphosphat tích lũy trong tế bào có thời gian bán thải dài, cho phép dùng liều một lần mỗi ngày. \n \nTrên virus gây suy giảm miễn dịch ở người, tenofovir diphosphat ức chế chọn lọc enzym sao chép ngược bằng cơ chế cạnh tranh cơ chất và kết thúc chuỗi. Thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến các enzym deoxyribonucleic acid polymerase của người ở nồng độ điều trị, do đó độ chọn lọc cao đối với virus. Ở virus viêm gan B, tenofovir cũng ức chế quá trình sao chép thông qua cơ chế tương tự vì virus viêm gan B sử dụng enzym phiên mã ngược trong chu trình nhân lên. \n \nVề đề kháng, các đột biến như K65R của enzym sao chép ngược có thể làm giảm nhạy cảm với tenofovir. Tuy nhiên, ở viêm gan B, tenofovir vẫn cho thấy hàng rào kháng thuốc tương đối cao. Trong điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người, tenofovir thường được phối hợp với các thuốc khác như emtricitabin hoặc lamivudin và một thuốc thuộc nhóm ức chế enzym tích hợp, ức chế protease hoặc không nucleosid để tối ưu hiệu quả và hạn chế kháng thuốc. \n
Ý nghĩa lâm sàng: Kiên trì dùng đều đặn giúp duy trì nồng độ nội bào của dạng hoạt hóa, từ đó giữ tải lượng vi rút dưới ngưỡng phát hiện bền vững và cải thiện các chỉ số miễn dịch hoặc gan mật.
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu tốt qua đường uống; sinh khả dụng tăng khi dùng cùng bữa ăn có chất béo. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 1–2 giờ.
  • \n
  • Phân bố: Tỷ lệ gắn protein huyết tương thấp; phân bố tốt vào các mô, bao gồm mô gan. Dạng hoạt hóa tenofovir diphosphat tích lũy trong tế bào đích.
  • \n
  • Chuyển hóa: Tenofovir disoproxil là tiền chất; sau thủy phân và khử este, tạo tenofovir rồi được phosphoryl hóa nội bào thành dạng diphosphat là chất ức chế hoạt động men sao chép ngược.
  • \n
  • Thải trừ: Chủ yếu qua thận bằng cả lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận nhờ các chất vận chuyển. Thời gian bán thải huyết tương xấp xỉ 12–17 giờ; dạng nội bào có bán thải dài hơn, cho phép dùng một lần mỗi ngày.
  • \n
\n
Nguy cơ độc tính trên thận: Vì thải trừ chủ yếu qua thận, nồng độ thuốc có thể tăng ở người suy giảm chức năng thận. Cần điều chỉnh khoảng cách liều theo mức lọc cầu thận ước tính và theo dõi creatinin huyết thanh định kỳ.
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Nhiệt độ thích hợp thường dưới 30 °C (trừ khi ghi khác trên nhãn).
  • \n
  • Đóng kín nắp sau khi mở; để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với tenofovir hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Trẻ em dưới độ tuổi hoặc cân nặng theo khuyến cáo ghi trên nhãn cụ thể của nhà sản xuất (nếu dạng bào chế không phù hợp).
  • \n
\n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n
    \n
  • Người trưởng thành chức năng thận bình thường: Thường dùng 300 mg, uống một lần mỗi ngày, vào thời điểm cố định, có thể cùng thức ăn.
  • \n
  • Viêm gan B mạn tính: 300 mg uống mỗi ngày. Thời gian điều trị dài hạn; đánh giá định kỳ tải lượng virus, men gan và mức độ xơ hóa để quyết định tiếp tục hay ngừng.
  • \n
  • Nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người: 300 mg uống mỗi ngày, phối hợp với các thuốc kháng vi rút khác theo phác đồ cá thể hóa.
  • \n
  • Cách dùng: Nuốt nguyên viên với nước. Dùng đều đặn, không tự ý ngừng khi chưa có ý kiến của bác sĩ.
  • \n
\n
Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP): Tenofovir disoproxil fumarat đôi khi được phối hợp với emtricitabin cho dự phòng trước phơi nhiễm ở các quần thể nguy cơ. Chỉ sử dụng khi có chỉ định, sàng lọc phù hợp và tuân thủ theo dõi định kỳ.
\n
\n

Điều chỉnh liều ở đối tượng đặc biệt

\n
    \n
  • Suy thận: Cần kéo giãn khoảng cách liều dựa trên độ lọc cầu thận ước tính; theo dõi creatinin, phosphat máu, xét nghiệm nước tiểu. Ở suy thận nặng, cân nhắc lựa chọn khác hoặc điều trị tại chuyên khoa.
  • \n
  • Người cao tuổi: Thận trọng vì chức năng thận có thể giảm; bắt đầu và theo dõi sát hơn.
  • \n
  • Béo phì hoặc nhẹ cân: Đánh giá đáp ứng và dung nạp, đảm bảo liều phù hợp dạng bào chế.
  • \n
  • Bệnh gan mạn tính: Không cần điều chỉnh liều theo chức năng gan; tuy nhiên cần theo dõi mất bù gan và bùng phát viêm gan khi ngừng thuốc.
  • \n
  • Thẩm tách máu: Có thể cần liều sau mỗi buổi thẩm tách theo phác đồ chuyên khoa.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc độc thận: Phối hợp với aminoglycosid, amphotericin B, cidofovir, foscarnet, tacrolimus… có thể tăng nguy cơ tổn thương ống thận.
  • \n
  • Didanosin: Có thể tăng nồng độ didanosin; thường tránh phối hợp.
  • \n
  • Thuốc ảnh hưởng bài tiết ống thận: Các chất ức chế hoặc cảm ứng chất vận chuyển ở ống thận có thể làm thay đổi nồng độ tenofovir.
  • \n
  • Phối hợp trong phác đồ kháng vi rút: Tenofovir thường dùng cùng emtricitabin hoặc lamivudin; cân nhắc trùng nhóm để tránh “đơn trị liệu chức năng”.
  • \n
  • Rượu, chất kích thích: Làm giảm tuân thủ điều trị; cần tư vấn hành vi.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\nTác dụng ngoại ý thường gặp có thể bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Một số trường hợp có giảm phosphat máu, tăng creatinin huyết thanh do ảnh hưởng trên ống thận. \n
    \n
  • Ảnh hưởng trên thận: Tổn thương ống thận, hội chứng Fanconi, giảm mật độ khoáng của xương do mất phosphat kéo dài.
  • \n
  • Chuyển hóa – xương: Giảm mật độ khoáng xương, đau xương, tăng nguy cơ gãy xương khi dùng dài hạn ở một số đối tượng.
  • \n
  • Gan – mật: Ở bệnh viêm gan B mạn, có thể bùng phát viêm gan khi ngừng thuốc; theo dõi men gan sát.
  • \n
  • Lactic acidosis hiếm gặp: Nhóm tương tự nucleosid/nucleotid có nguy cơ toan lactic và gan nhiễm mỡ vi mô; thận trọng khi có triệu chứng gợi ý.
  • \n
  • Khác: Phát ban, ngứa, mất ngủ, đau bụng, giảm cân nhẹ.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Nguy cơ độc tính thận và xương: Đánh giá nguy cơ trước khi kê đơn; bổ sung calci và vitamin D khi cần; theo dõi phosphat máu.
  • \n
  • Không ngừng đột ngột ở viêm gan B mạn: Nguy cơ bùng phát viêm gan; phải có kế hoạch theo dõi sau ngừng.
  • \n
  • Hội chứng phục hồi miễn dịch: Khi tải lượng virus giảm, có thể xuất hiện phản ứng viêm với tác nhân nhiễm trùng tiềm ẩn; theo dõi và xử trí phù hợp.
  • \n
  • Tuân thủ điều trị: Bỏ liều làm tăng nguy cơ kháng thuốc và thất bại điều trị; cần nhắc nhở về lịch uống thuốc đều đặn.
  • \n
  • Lái xe – vận hành máy móc: Chóng mặt có thể xảy ra ở một số người; cân nhắc trước khi làm việc cần tỉnh táo.
  • \n
\n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Tenofovir disoproxil fumarat đã được dùng trong nhiều phác đồ điều trị cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Cần cá thể hóa theo phác đồ chuyên khoa.
  • \n
  • Cho con bú: Tenofovir bài tiết một phần vào sữa mẹ. Ở bối cảnh nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người, khuyến cáo nuôi con bằng sữa thay thế để giảm nguy cơ lây truyền khi điều kiện cho phép.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi ở một số người. Nếu xuất hiện, nên tránh lái xe hoặc làm việc trên cao cho đến khi tình trạng ổn định.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và theo dõi chức năng thận, điện giải, acid–base. Tenofovir có thể được loại bỏ một phần qua thẩm tách máu; cân nhắc chỉ định tại cơ sở chuyên khoa.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên liều dưới 12 giờ: uống ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu đã gần thời điểm liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên, uống liều kế tiếp như bình thường. Không dùng gấp đôi liều.
  • \n
  • Duy trì lịch uống cố định mỗi ngày để tối ưu hiệu quả và hạn chế kháng thuốc.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này