Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Temacip 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Temacip 300mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Quy cách3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cách3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110190224
Nhà sản xuấtBRV Healthcare
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng300mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg
  • \n
\n

Chỉ định:

\n
    \n
  • Viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn trên 18 tuổi có chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, Tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học.
  • \n
  • Tenofovir được dùng phối hợp với các thuốc  kháng Retrovirus khác ( Antiretrovirus, ARV) để điều trị nhiễm HIV-typ 1 ( HIV-1) ở người lớn
  • \n
\n

Liều dùng:

\nDùng cho người lớn \n
    \n
  • Điều trị Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • \n
  • Dự phòng điều trị nhiễm HIV : 1 viên x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • \n
  • Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp súc ( Tốt nhất là trong vài giờ hơn là vài ngày ) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp
  • \n
\nĐiều trị viêm gan siêu vi B mạn tính : \n
    \n
  • Liều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần trong ngày, dùng đến hơn 48 tuần
  • \n
\nBệnh nhân suy thận: nên giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân: \n
    \n
  • Độ thanh thải Creatinin = hoặc > 50ml/phút: dùng liều dùng thông thường
  • \n
  • Độ thanh thải Creatinin từ 30 - 49ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ
  • \n
  • Độ thanh thải Creatinin từ 10 - 29ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ
  • \n
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
  • \n
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Theo dõi nồng độ ALT và HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị
  • \n
  • Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acid lactic, chứng gan to nghiêm trọng với nhiễm mỡ và sau khi điều trị viêm gan nặng
  • \n
  • Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp Galactose, thiếu lactase lapp hoặc hấp thu kém Glucose - Galactose
  • \n
  • Người già, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV và viêm gan B, rối loạn chuyển hóa mỡ, có dấu hiệu bất thường về xương, tiền sử đau khớp và cứng khớp, khó vận động
  • \n
\nPhụ nữ có thai và cho con bú: \n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc trừ khi thật cần thiết
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Không cho trẻ bú  khi đang dùng thuốc
  • \n
\nLái xe và vận hành máy móc : Thuốc có thể gây chóng mặt, do đó không nên dùng nếu đang trong trường hợp này \n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Thường gặp : Giảm phosphat huyết, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi. Tăng nồng độ Amylase huyết, tăng men gan, tăng Triglycerid huyết, tăng glucose huyết, viêm tụy, viêm thần kinh ngoại biên, dị ứng da, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ
  • \n
  • Hiếm gặp : nhiễm acid lactic, khó thở
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra.
  • \n
\n

Tương tác:

\n
    \n
  • Điều quan trọng là phải cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết những loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm cả những loại thuốc mua không cần đơn và thuốc thảo dược, trước khi bạn bắt đầu điều trị bằng thuốc này. Tương tự, hãy kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào trong khi dùng thuốc này để đảm bảo rằng sự kết hợp này là an toàn.
  • \n
  • Có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về thận nếu dùng tenofovir kết hợp với các loại thuốc khác được biết là có tác dụng phụ đối với thận, chẳng hạn như những thuốc được liệt kê dưới đây hoặc bởi những người gần đây đã dùng một trong những loại thuốc này.
  • \n
  • Những người dùng tenofovir không nên dùng những loại thuốc này trừ khi việc sử dụng kết hợp là không thể tránh khỏi, trong trường hợp đó chức năng thận của bạn phải được theo dõi hàng tuần: adefovir (không nên sử dụng với tenofovir), kháng sinh aminoglycoside, ví dụ gentamicin, neomycin, amphotericin B, cidofovir, foscarnet, ganciclovir, interleukin-2, pentamidin, tacrolimus, vancomycin.
  • \n
  • Bạn không nên dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID – thuốc giảm đau như ibuprofen, diclofenac hoặc naproxen) trong khi đang dùng tenofovir trừ khi những thuốc này được bác sĩ kê toa, vì thận của bạn có thể cần được theo dõi thêm.
  • \n
  • Cũng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ lên thận nếu tenofovir được sử dụng kết hợp với thuốc ức chế protease được tăng cường bằng ritonavir hoặc cobicistat.
  • \n
  • Thuốc giảm cân orlistat đã được báo cáo là làm giảm sự hấp thu của thuốc chống HIV từ ruột và có thể làm cho chúng kém hiệu quả hơn.
  • \n
  • Tenofovir có thể làm tăng nồng độ didanosine trong máu và do đó có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của nó. Các nghiên cứu sử dụng liều didanosine thấp hơn để tránh vấn đề này đã cho thấy tỷ lệ thất bại sớm về virus và xuất hiện tình trạng kháng thuốc cao. Vì lý do này, không nên sử dụng tenofovir kết hợp với didanosine.
  • \n
  • Đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại điều trị virus cao và xuất hiện tình trạng kháng thuốc ở giai đoạn đầu ở bệnh nhân HIV khi tenofovir được kết hợp với lamivudine và abacavir như liệu pháp ba thuốc. Vấn đề này cũng xảy ra khi tenofovir được kết hợp với lamivudine cộng với didanosine như liệu pháp ba thuốc.
  • \n
  • Thuốc Temacip không nên được sử dụng kết hợp với bất kỳ loại thuốc nào khác có chứa tenofovir.
  • \n
\nXử trí khi quên liều \n
    \n
  • Nếu bệnh nhân quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra hoặc bỏ qua liều đó nếu khoảng cách liều quên và liều tiếp theo gần nhau. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều 1 lần, để tránh vượt quá liều sử dụng tối đa.
  • \n
\nXử trí khi quá liều \n
    \n
  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô ráo. \nĐể xa tầm tay của trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này