

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Telblock 40mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị bệnh tăng huyết áp và phòng ngừa bệnh tim mạch
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-30153-18 |
| Nhà sản xuất | Herabiopharm |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 40mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Telmisartan: 40 mg \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Thuốc Telblock 40mg có chứa hoạt chất chính là Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1). Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu và ức chế gần như hoàn toàn angiotensin II làm tăng huyết áp. \n
-
\n
- Tăng huyết áp: Telblock được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành. \n
- Phòng ngừa bệnh tim mạch: Giảm tỷ lệ bệnh liên quan đến tim mạch ở người trưởng thành với: \n
- Bệnh huyết khối (tiền sử bệnh tim mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên). \n
- Đái tháo đường typ 2 có sự tổn thương ở cơ quan đích. \n
Liều dùng:
\nLiều lượng: \n \nĐiều trị tăng huyết áp nguyên phát \n-
\n
- Liều điều trị hiệu quả thông thường là 40 mg/lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể có hiệu quả ở liều hằng ngày 20 mg/lần. Trong những trường hợp mà mục tiêu về huyết áp chưa đạt được, liều telmisartan có thể được tăng lên đến liều tối đa 80 mg/lần/ngày. \n
-
\n
- Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Vẫn chưa biết liệu liều thấp hơn 80 mg của telmisartan là có hiệu quả trong việc giảm các bệnh về tim mạch hay không. \n
- Khi khởi đầu điều trị với telmisartan cho việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp thường xuyên, và nếu thích hợp cần cân nhắc điều chỉnh liều. \n
-
\n
- Kinh nghiệm còn đang hạn chế ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân này. \n
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân với bệnh thận nhẹ và vừa. \n
-
\n
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. \n
- Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, liều dùng không nên lên đến 40 mg/lần/ngày. \n
-
\n
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở người lớn tuổi. \n
-
\n
- Tính an toàn và hiệu quả của Telblock ở bệnh nhân và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không được thiết lập. \n
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm này. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Viên nén Telmisartan dùng đường uống 1 lần/ngày và nên uống với nước, lúc đói hoặc no. \n
- Chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ khi bắt đầu uống vì khả năng hút ẩm của viên nén. \n
Chống chỉ định:
\nChống chỉ định sử dụng Telblock 40mg ở các trường hợp: \n-
\n
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. \n
- 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. \n
- Phụ nữ cho con bú. \n
- Rối loạn tắc nghẽn đường mật. \n
- Suy gan nặng. \n
Tác dụng phụ:
\n| Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) | \n-Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: nhiễm trùng đường tiểu bao gồm viêm bọng đái, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang \n- Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu \n- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng Kali máu \n- Rối loạn về tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm \n- Hệ thần kinh: Ngất xỉu \n- Tai và tiền đình: Chóng mặt \n- Tim mạch: Chậm nhịp tim \n- Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng \n- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: khó thở, ho \n- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn \n- Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ \n- Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (như đau thần kinh tọa), co rút cơ, đau cơ \n- Hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) \n- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: đau ngực, suy nhược \n- Xét nghiệm: Tăng creatinin máu | \n
| Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1000) | \n- Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến tử vong \n- Hệ máu và bạch huyết: Tăng tế bào bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu \n- Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm \n- Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường) \n- Rối loạn về tâm thần: Lo lắng \n- Hệ thần kinh: Buồn ngủ \n- Mắt: Cản trở tầm nhìn \n- Tim mạch: Tim đập nhanh \n- Hệ tiêu hóa: Khô môi, bụng khó chịu, loạn vị giác \n- Hệ thống gan-mật: Rối loạn về chức năng gan bất thường \n- Da và mô dưới da: Mề đay (có thể dẫn đến tử vong), eczema, ban đỏ, mày đay, hồng ban nhiễm sắc \n- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau chi, đau khớp \n- Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau như bị cảm cúm \n- Xét nghiệm: Giảm haemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatinin phosphokinase | \n
| Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000) | \n- Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ | \n
-
\n
- Hướng dẫn cách xử trí ADR: Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch. \n
Tương tác:
\n-
\n
- Digoxin: dùng đồng thời với telmisatan làm tăng nồng độ đỉnh của Digoxin trong huyết thanh (49%) và nồng độ thấp nhất (20%), do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin. \n
-
\n
- Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali: dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Những thuốc lợi tiểu giữ kali như spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, bổ sung kali, hoặc bổ sung muối có chứa kali có thể dẫn đến việc tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Nên sử dụng thận trọng và theo dõi nồng độ kali huyết thanh thường xuyên khi dùng đồng thời hai thuốc này. \n
- Lithi: sự gia tăng nồng độ và độc tính có thể hồi phục được của lithi trong huyết tương đã được ghi nhận khi dùng chung lithi với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin, đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Vì vậy, theo dõi nồng độ lithi trong máu khi dùng chung hai thuốc. \n
-
\n
- Thuốc kháng viêm không steroid: các thuốc kháng viêm không steroid (như Acid Acetylsalicylic ở liều cho tác dụng kháng viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của những chất đối kháng thụ thể angiotensin. \n
- Thuốc lợi tiểu (nhóm thiazid hoặc lợi tiểu quai): trước khi điều trị với liều cao của thuốc lợi tiểu như flurosemid (thuốc lợi tiểu quai) và hydrochlorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid) có thể làm giảm lượng dịch trong cơ thể và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan. \n
-
\n
- Thuốc hạ huyết áp khác: tác động hạ huyết áp của telmisartan có thể được tăng lên do kê đơn đồng thời của những thuốc hạ huyết áp. \n
- Corticosteroid (theo con đường toàn thân): giảm hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan khi dùng chung với các corticosteroid đường toàn thân. \n
Lưu ý và thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Với bệnh nhân suy gan: Telmisartan không dùng cho bệnh nhân bị tắc mật, rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải telmisartan sẽ giảm. Chỉ sử dụng thận trọng telmisartan ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình. \n
- Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin-aldosterone. \n
- Suy thận và ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin máu khi telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận. \n
- Suy kiệt thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng telmisartan. \n
- Bệnh nhân đái tháo đường đã được điều trị bằng Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường: Khi dùng telmisartan ở những bệnh nhân này có thể gây hạ đường huyết. Vì vậy cần theo dõi nồng độ Glucose máu, điều chỉnh liều insulin và thuốc điều trị đái tháo đường khi cần thiết. \n
- Mannitol: Telblock có chứa mannitol. Bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp Fructose không nên dùng Telblock. \n
- Như mọi thuốc hạ huyết áp khác, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch do tắc nghẽn động mạch hoặc thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. \n
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú
\nPhụ nữ có thai \n-
\n
- Những chất đối kháng thụ thể angiotensin II không nên dùng trong thời kỳ đầu thai kỳ. Trừ khi cân nhắc việc tiếp tục điều trị với những thuốc này là cần thiết, bệnh nhân lên kế hoạch mang thai nên thay đổi điều trị tăng huyết áp khác đã được thiết lập về tính an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán là mang thai, việc điều trị với những chất đối kháng với thụ thể angiotensin II phải ngừng ngay lập tức, và nếu thích hợp, thay thế bằng liệu pháp điều trị khác. \n
-
\n
- Không có thông tin liên quan đến việc sử dụng Telmisartan trong thời gian cho con bú, vì vậy không dùng telmisartan cho phụ nữ đang cho con bú. \n
Quá liều và cách xử trí
\n-
\n
- Các thông tin về sự quá liều ở người còn hạn chế. \n
- Triệu chứng: Biểu hiện nổi bật nhất về sự quá liều telmisartan là hạ huyết áp và mạch nhanh, chóng mặt, mạch chậm, tăng creatinin huyết, suy thận cấp cũng được báo cáo. \n
- Điều trị: Telmisartan không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân. Bệnh nhân nên được kiểm soát chặt chẽ và nên điều trị triệu chứng. Phương pháp chủ yếu phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc uống thuốc và tính nghiêm trọng của triệu chứng. Phương pháp đề nghị là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể có ích trong điều trị quá liều. Ly giải huyết thanh và creatinin nên được tiến hành thường xuyên. Nếu có xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa kết hợp với truyền nhanh muối và dịch. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C \n
- Để xa tầm tay của trẻ. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này