Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Surravo 50mg Valsartan/Sacubitril - Trị suy tim, tăng huyết áp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Surravo 50mg Valsartan/Sacubitril - Trị suy tim, tăng huyết áp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcTim mạch
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110134623
Nhà sản xuấtDRP Inter
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng50mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Valsartan: 25,7 mg.
  • \n
  • Sacubitril: 24,3 mg.
  • \n
  • Dạng muối: sacubitril valsartan natri hydrate tương đương 56,55 mg.
  • \n
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim.
  • \n
\n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Giảm hoạt hóa thần kinh–thể dịch bất lợi trong suy tim bằng ức chế hệ renin–angiotensin–aldosteron.
  • \n
  • Tăng tác dụng có lợi của peptide lợi niệu: giãn mạch, thải natri, lợi tiểu, ức chế tái cấu trúc cơ tim.
  • \n
  • Hỗ trợ cải thiện triệu chứng, giảm nhập viện do suy tim và góp phần giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở nhóm bệnh nhân được chỉ định.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị suy tim mạn tính phân suất tống máu giảm ở người lớn, theo phác đồ của Bác sĩ tim mạch.
  • \n
  • Có thể được cân nhắc ở người bệnh tăng huyết áp kèm suy tim để tối ưu kiểm soát huyết áp trong bối cảnh điều trị suy tim toàn diện, theo đánh giá cá thể hóa.
  • \n
  • Chỉ định cụ thể dựa trên phân độ suy tim, tình trạng huyết áp, chức năng thận, kali máu và các thuốc nền tảng khác (ức chế men chuyển, chẹn thụ thể, chẹn beta, đối kháng mineralocorticoid, ức chế SGLT2…).
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Valsartan là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, ngăn tác động co mạch và giữ muối nước của angiotensin II, từ đó giảm hậu tải và tiền tải.
  • \n
  • Sacubitril được chuyển hóa thành LBQ657 – chất ức chế neprilysin, enzym chịu trách nhiệm phân hủy các peptide lợi niệu (ANP, BNP) và một số chất trung gian khác. Ức chế neprilysin giúp tăng nồng độ peptide lợi niệu, tăng giãn mạch, lợi niệu và chống tái cấu trúc cơ tim.
  • \n
  • Sự phối hợp tạo tác động bổ sung: giảm kích hoạt RAAS đồng thời tăng hoạt động hệ peptide lợi niệu, qua đó cải thiện huyết động và triệu chứng suy tim.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Thuốc hấp thu tốt qua đường uống. Sacubitril là tiền chất, nhanh chóng chuyển thành chất có hoạt tính LBQ657. Cả LBQ657 và valsartan gắn protein huyết tương cao và thải trừ chủ yếu qua thận và mật/phân. Ảnh hưởng của thức ăn không có ý nghĩa lâm sàng tới hiệu quả.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Giữ thuốc trong vỉ kín cho đến khi sử dụng; không dùng viên biến màu, nứt vỡ.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n
\n

Liều dùng

\n
\n
    \n
  • Liều khởi đầu điển hình: 1 viên (valsartan 25,7 mg; sacubitril 24,3 mg) uống 2 lần mỗi ngày, tùy huyết áp và tình trạng lâm sàng.
  • \n
  • Điều chỉnh liều: tăng dần theo dung nạp sau mỗi 2–4 tuần để đạt liều đích theo hướng dẫn chuyên môn (ví dụ 97 mg/103 mg 2 lần mỗi ngày đối với một số sản phẩm tương đương).
  • \n
  • Chuyển đổi từ ức chế men chuyển: ngưng ức chế men chuyển tối thiểu 36 giờ trước khi bắt đầu Surravo để giảm nguy cơ phù mạch.
  • \n
  • Suy thận/ suy gan nhẹ đến trung bình/ người cao tuổi: cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn và tăng liều thận trọng.
  • \n
\n
\n
    \n
  • Tuân thủ điều trị nền tảng khác của suy tim theo chỉ định bác sĩ (chẹn beta, đối kháng mineralocorticoid, ức chế SGLT2, lợi tiểu…).
  • \n
\n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • \n
  • Dùng đều đặn 2 lần mỗi ngày vào các khung giờ cố định.
  • \n
  • Nếu nôn sau khi uống, không tự ý dùng thêm liều; tiếp tục liều kế tiếp như lịch.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: hạ huyết áp, chóng mặt, ho, tăng kali máu nhẹ, suy giảm chức năng thận thoáng qua.
  • \n
  • Ít gặp: buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, đau đầu.
  • \n
  • Nghiêm trọng cần lưu ý: phù mạch (sưng môi, lưỡi, họng, khó thở), tăng kali máu nặng, suy thận tiến triển. Ngừng thuốc và đi khám ngay khi có dấu hiệu phù mạch.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với sacubitril, valsartan hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • \n
  • Tiền sử phù mạch liên quan ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể.
  • \n
  • Đang dùng ức chế men chuyển hoặc trong vòng 36 giờ sau liều ức chế men chuyển gần nhất.
  • \n
  • Phụ nữ có thai. Thận trọng đặc biệt ở phụ nữ có khả năng mang thai, cần biện pháp tránh thai phù hợp.
  • \n
  • Suy gan nặng, ứ mật.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế men chuyển: chống chỉ định phối hợp. Cần khoảng ngưng 36 giờ khi chuyển đổi.
  • \n
  • Lithium: nguy cơ tăng nồng độ và độc tính lithium khi dùng đồng thời – theo dõi nồng độ nếu bắt buộc dùng chung.
  • \n
  • Thuốc tăng kali máu hoặc bổ sung kali: tăng nguy cơ tăng kali – theo dõi sát.
  • \n
  • NSAID: có thể làm giảm hiệu quả và tăng nguy cơ suy thận, nhất là ở người cao tuổi hoặc giảm thể tích.
  • \n
  • Ức chế phosphodiesterase-5: có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Theo dõi huyết áp, chức năng thận (eGFR, creatinin) và kali máu sau khởi trị và mỗi lần tăng liều.
  • \n
  • Nguy cơ phù mạch cao hơn ở một số nhóm bệnh nhân; ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xuất hiện phù mạch.
  • \n
  • Thận trọng ở người hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn, hạ natri máu hoặc đang dùng lợi tiểu liều cao.
  • \n
  • Không khuyến cáo ở suy gan nặng; cân nhắc liều ở suy gan nhẹ–trung bình.
  • \n
\n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Chống chỉ định trong thai kỳ do nguy cơ gây độc cho thai. Không khuyến cáo dùng trong thời kỳ cho con bú; cân nhắc dừng cho bú hoặc đổi thuốc theo chỉ định bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi do hạ huyết áp; thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi biết rõ phản ứng của cơ thể.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Quá liều có thể gây hạ huyết áp rõ, tăng kali máu hoặc suy thận. Xử trí hỗ trợ và điều trị triệu chứng; cân nhắc truyền dịch, theo dõi sát chức năng thận và điện giải.
  • \n
\n
\n

Quên liều và xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên liều, dùng ngay khi nhớ. Nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục như bình thường. Không dùng gấp đôi liều.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này