

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Supirocin 2% 15g - Trị nhiễm khuẩn da
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Mupirocin: 20mg \n
Công dụng:
\n-
\n
- Supirocin là chất kháng khuẩn tại chỗ, có tác dụng chống lại những sinh vật chịu trách nhiệm cho phần lớn các bệnh nhiễm trùng da, ví dụ Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng kháng methicillin, các tụ cầu khác, liên cầu. Thuốc cũng có tác dụng chống lại các sinh vật Gram âm như Escherichia coli và Haemophilus influenzae. Thuốc mỡ Supirocin được dùng cho các nhiễm trùng da, ví dụ chốc lở, mụn nhọt da đầu, mụn nhọt ngoài da. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Người lớn (kể cả người cao tuổi suy gan) và trẻ em \n
- Hai đến ba lần một ngày trong tối đa mười ngày, tùy thuộc vào đáp ứng. \n
- Suy thận: Xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng. \n
- Dùng tại chỗ. \n
- Nên sử dụng một lượng nhỏ thuốc mỡ Supirocin để bao phủ vùng bị ảnh hưởng, có thể băng kín vùng điều trị. \n
- Bất kỳ phần sản phẩm nào còn lại khi kết thúc điều trị phải được loại bỏ. \n
- Không trộn với các chế phẩm khác vì có nguy cơ pha loãng, dẫn đến giảm hoạt tính kháng khuẩn và khả năng mất ổn định của mupirocin trong thuốc mỡ. \n
Quá liều:
\n-
\n
- Triệu chứng và dấu hiệu \n
- Kinh nghiệm với quá liều mupirocin hiện còn hạn chế. \n
Điều trị:
\n-
\n
- Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều mupirocin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với theo dõi thích hợp nếu cần. Xử lý thêm nên theo chỉ định lâm sàng hay theo khuyến cáo của trung tâm chất độc quốc gia, nếu có. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào của thuốc. \n
- Thuốc mỡ Supirocin không thích hợp để dùng cho mắt hoặc trong mũi. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Các phản ứng có hai được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100, <1/10), không phổ biến (≥1/1000, <1/100), hiếm (≥1/10.000, <1/1000), rất hiếrn (<1/10.000), bao gồm các báo cáo riêng lẻ. \n
- Các phản ứng có hại phổ biến và không phồ biến được xác định từ dữ liệu an toàn gộp của quần thể thử nghiệm lâm sàng gồm 1573 bệnh nhân được điều trị trong 12 nghiên cứu lâm sàng. Các phản ứng có hại rất hiếm chủ yếu được xác định từ dữ liệu hậu marketing và do đó tham chiếu đến tỉ lệ báo cáo hơn là tần suất thực. \n
-
\n
- Rất hiếm: Phản ứng dị ứng toàn thân bao gồm phản vệ, phát ban toàn thân, mày đay và phù mạch đã được báo cáo với thuốc mỡ mupirocin. \n
-
\n
- Phổ biến: Bỏng rát tại nơi bôi thuốc \n
-
\n
- Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ \n
- Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ sau khi phê duyệt là quan trọng. Điều này cho phép theo dõi liên tục cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất kì phản ứng có hại nghi ngờ nào. \n
Lưu ý:
\nThận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Nếu phản ứng nhạy cảm hoặc kích ứng tại chỗ nghiêm trọng xảy ra khi sử dụng thuốc mỡ Supirocin, nên ngừng điều trị, rửa sạch thuốc và thay thế liệu pháp điều trị thích hợp. \n
- Cũng như các thuốc kháng khuẩn khác, sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức vi sinh vật không nhạy cảm. \n
- Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh và mức độ nặng có thể thay đổi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng kháng sinh. Mặc dù điều này ít xảy ra hơn với mupirocin bôi tại chỗ, nếu tiêu chảy kéo dài hoặc đáng kê xảy ra hoặc bệnh nhân bị chuột rút ở bụng, nên ngừng điều trị ngay lập tức và bệnh nhân cần được khám thêm. \n
Suy thận:
\n-
\n
- Polyethylen glycol có thể được hấp thụ từ vết thương hở và da tổn thương và được thải trừ qua thận. Tương tự với các thuốc mỡ trên nền polyethylen glycol khác, không nên sử dụng thuốc mỡ mupirocin toong tình trạng có thể hấp thu lượng lớn polyethylen glycol, đặc biệt khi có bằng chứng suy thận mức độ vừa hay nặng. \n
-
\n
- Sử dụng ở mắt \n
- Sử dụng trong mũi \n
- Sử dụng kết hợp với ống thông và \n
- Tại nơi đưa ống thông vào tĩnh mạch trung tâm \n
- Tránh tiếp xúc với mắt. Nếu bị nhiễm bẩn, phải rửa sạch mắt với nước đến khi đã loại bỏ hết cặn thuốc mỡ. \n
Thai kỳ và cho con bú:
\nPhụ nữ có thai:
\n-
\n
- Các nghiên cứu về sinh sản của mupirocin trên động vật đã cho thấy không có bằng chứng có hại với thai (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Do không có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng thuốc trong thai kì, chỉ nên sử dụng Supirocin trong thai kì khi lợi ích tiềm tàng vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. \n
Cho con bú:
\n-
\n
- Không có thông tin về việc bài tiết mupirocin vào sữa. Nếu định điều trị núm vú bị rạn, phải rửa sạch trước khi cho con bú. \n
Khả năng sinh sản:
\n-
\n
- Không có dữ liệu về ảnh hưởng của mupirocin trên khả năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
\n-
\n
- Không thấy tác dụng phụ nào trên khả năng lái xe hay vận hành máy. \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Không có tương tác thuốc nào được xác định. \n
Dược lý:
\nDược động học:
\n-
\n
- Đặc tính dược động học \n
- Sau khi bôi tại chỗ thuốc mỡ Supirocin, mupirocin chỉ hấp thu lượng rất nhỏ vào hệ tuần hoàn và phần hấp thu nhanh chóng được chuyển hóa thành chất chuyển hóa không có hoạt tính kháng khuẩn, acid monic. Tính thấm của mupirocin vào các lớp biểu bì và da sâu hơn được tăng cường ở da bị thương và trong điều kiện băng kín. \n
-
\n
- Không hạn chế trừ khi có bằng chứng về suy thận vừa hoặc nặng (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). \n
Dược lực học:
\n-
\n
- Nhóm dược điều trị: Thuốc kháng sinh và hóa trị liệu dùng cho da. \n
- Mã ATC: D06AX09 \n
-
\n
- Mupirocin là kháng sinh mới được sản xuất bằng quá trình lên men bởi Pseudomonas fluorescens. Mupirocin ức chế isoleucyl tARN synthetase, do đó ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Mupirocin có đặc tính kìm khuẩn ở nồng độ ức chế tối thiểu và đặc tính diệt khuẩn ở nồng độ cao hơn đạt được khi bôi tại chỗ. \n
-
\n
- Đề kháng mức độ thấp ở tụ cầu được cho là do đột biến điểm trong gen nhiễm sắc thể thông thường của tụ cầu (ileS) VỚI enzym đích isoleucyl tARN synthetase. Đề kháng mức độ cao ở tụ cầu được chứng minh là do enzym isoleucyl tARN synthetase chuyên biệt, mã hóa plasmid. Kháng nội tại ở vi sinh vật Gram âm như Enterobacteriaceae có thể do tính thấm kém của màng ngoài của thành tế bào vi khuẩn Gram âm. \n
- Do cơ chế tác dụng đặc biệt, và cấu trúc hóa học độc nhất, mupirocin không cho thấy bất kì đề khẳng chéo nào với các kháng sinh khác hiện có trên lâm sàng \n
-
\n
- Mức phổ biến của đề kháng có được có thể khác nhau theo vùng địa lý và theo thời gian đối với các loài được lựa chọn, và thông tin địa phương về đề kháng là cần thiết, đặc biệt khi điều trị nhiễm trùng nặng. Nếu cần, nên hỏi ý kiến chuyên gia khi sự đề kháng thường thấy ở địa phương ở mức mà việc dùng thuốc ở ít nhất một số loại nhiễm trùng vẫn còn gây tranh cãi. \n
- Các loài thường là nhạy cảm Streptococcus pyogenes Streptococcus spp ( tan huyet B. tris pyogenes ) Các loài mà đề kháng thu được có thể là một vấn đề Staphylococcus spp . , coagulase dm tinh Vi sinh vật vốn đã đề kháng Corynebacterium spp . Micrococcus spp \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này