Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Sucramed 1000mg (30 gói) - Điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Sucramed 1000mg (30 gói) - Điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcTiêu hóa, dạ dày

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Sucralfat: 1000mg
  • \n
\n

Tác dụng:

\n
    \n
  • Sucralfat là chất được tạo thành từ muối nhôm và disaccharide sulfat để tạo muối dạng phức. Cơ chế tác dụng của Sucralfat là do Sucralfat có khả năng tạo một phức hợp với các chất có trong dịch rỉ kết dính với ổ loét nhờ đó nó làm thành 1 lớp màng bảo vệ có tác dụng ngăn cản các tác hại của acid dịch vị làm nặng thêm vết loét, tổn thương niêm mạc của acid dịch vị, pepsin, và dịch mật. Ngoài ra Sucralfat cũng có tác dụng gắn trên các niêm mạc bình thường của thành tá tràng, niêm mạc với nồng độ ít hơn so với các vị trí bị loét. Đồng thời Sucralfat còn gây ức chế hoạt động gắn với muối mật của các pepsin và tăng sản xuất dịch nhầy dạ dày.
  • \n
\nMột vài nghiên cứu về Sucralfat: \n
    \n
  • Vào năm 1989, một nghiên cứu đã được tiến hành về Hỗn dịch sucralfat 1 g, 4 lần/ngày trong điều trị ngắn hạn loét tá tràng đang hoạt động, được tiến hành bởi Martin. Nghiên cứu được tiến hành trên 292 bệnh nhân, nghiên cứu được tiến hành nhóm song song, mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược, kéo dài 8 tuần đã được tiến hành. Một nhóm được dùng giả dược, 1 nhóm được dùng Sucralfate hỗn dịch 1 g/10 ml bốn lần mỗi ngày. Các nhóm điều trị có thể so sánh được về tuổi tác, giới tính, tiền sử loét, hút thuốc lá, uống rượu và caffein, kích thước vết loét và các triệu chứng loét. Phân tích các trường hợp đúng quy trình đã chứng minh rằng hỗn dịch sucralfate hiệu quả hơn đáng kể trong việc chữa lành vết loét tá tràng so với giả dược sau hai, bốn và tám tuần.Sau hai tuần, tỷ lệ lành bệnh của hỗn dịch sucralfat là 22 trên 125 bệnh nhân (18%) và tỷ lệ lành bệnh của hỗn dịch giả dược là 8 trong số 130 bệnh nhân (6%; p = 0,006). Sau bốn tuần, 58 trong số 114 bệnh nhân (51%) dùng sucralfat và 38 trong số 112 bệnh nhân (34%) dùng giả dược (p = 0,011) đã được chữa lành. Sau 8 tuần, 80 trên 105 (76%) đối với sucralfat và 53 trên 100 (53%) đối với giả dược (p = 0,001) đã được chữa lành. Những bệnh nhân được điều trị bằng Sucralfat đã giảm đáng kể điểm đau cả ban ngày và ban đêm sau hai tuần. Từ đó cho thấy hỗn dịch sucralfat đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị loét tá tràng đang hoạt động.
  • \n
\n

Dược động học:

\n
    \n
  • Hấp thu: sau khi uống, Sucralfat chỉ được hấp thu với một lượng nhỏ không đáng kể, nó chủ yếu được bám dính tại các vị trí niêm mạc bị tổn thương.
  • \n
  • Phân bố: Sucralfat có khả năng gắn kết với các protein huyết tương trong đó chủ yếu nó gắn kết với albumin và transferrin.
  • \n
  • Chuyển hóa: do không được hấp thu đáng kể nên Sucralfat không bị chuyển hóa nhiều.
  • \n
  • Thải trừ: phần hấp thu của Sucralfat được bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ.
  • \n
\n

Công dụng:

\nSucramed cách dùng như sau: \n
    \n
  • Điều trị loét tá tràng, dạ dày lành tính.
  • \n
  • Điều trị viêm dạ dày mạn tính.
  • \n
  • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng, dạ dày.
  • \n
  • Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Người lớn: 1 gói/lần x 2 lần/ngày, uống lúc đói, 1 giờ trước bữa ăn hay buổi sáng và trước khi ngủ, thường dùng từ 4-8 tuần.
  • \n
  • Phòng ngừa loét tái phát: 1 gói/ngày vào buổi tối, duy trì trong 3 tháng và tối đa không > 6 tháng.
  • \n
  • Nếu bệnh nhân bị nặng có thể tăng 4 gói/ngày.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Sucramed syrup dùng theo đường uống.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nKhông dùng thuốc Sucramed 1g cho những bệnh nhân: \n
    \n
  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Hay gặp: táo bón.
  • \n
  • Ít gặp hơn: buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, ngứa ngáy, khô miệng, hoa mắt, ban đỏ, chóng mặt, buồn ngủ, đau lưng, mất ngủ, đau đầu.
  • \n
  • Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, mày đay, phù quincke, viêm mũi, khó thở, mặt phù to, dị vật dạ dày, co thắt thanh quản.
  • \n
\n

Lưu ý:

\n
    \n
  • Thận trọng khi dùng Sucramed cho bệnh nhân suy thận vì Sucramed có thể gây tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh đặc biệt khi dùng Sucramed dài ngày.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng Sucramed cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa photpho.
  • \n
  • Tính an toàn và hiệu quả của Sucramed trên trẻ nhỏ chưa được thiết lập.
  • \n
  • Khi dùng Sucramed trong 1-2 tuần có thể cần điều trị tiếp trong 4-8 tuần đến khi kiểm tra nội soi hay X quang cho thấy bệnh nhân đã lành hẳn các vết loét.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng Sucramed cho phụ nữ có thai và cho con bú vì hiện nay nghiên cứu chứng minh về độ an toàn và hiệu quả của Sucramed trên nhóm đối tượng này còn chưa đầy đủ. Chỉ dùng Sucramed cho nhóm đối tượng này khi lợi ích vượt trội rủi ro và có chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng Sucramed cho người lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để thuốc Sucramed 1000 tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • \n
  • Để Sucramed thuốc ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này