Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Stiros Binex (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị các bệnh đau xương khớp
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Stiros Binex (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị các bệnh đau xương khớp

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứMỹ
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-19309-15
Nhà sản xuấtBinex
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng12.5mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Clonixin: 125mg
  • \n
\n
\n
\n

Công dụng:

\n
\n \nThuốc Stiros được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Viêm khớp dạng thấp, đau cơ, đau dây thần kinh, đau âm ỉ sau chấn thương và sau phẫu thuật.
  • \n
  • Đau đầu, đau răng, đau tai, đau bụng kinh.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Clonixin lysinat là thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, một dẫn xuất của acid nicotinic có tác dụng kháng viêm, giảm đau.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Khi uống Stiros, thuốc hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa sau 1 giờ. Sau 24 giờ, 62% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu và hơn 1% trong phân. Sau 120 giờ, hơn 80% được đào thải qua nước tiểu và phân. Clonixin là hợp chất chính được tìm thấy trong huyết tương cho đến 6 giờ sau khi dùng thuốc nhưng clonixin, 4-OH clonixin và 5-OH clonixin là những hợp chất chính được bài tiết qua nước tiểu từ 0-24 giờ.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Cách dùng:

\n
\n
    \n
  • Stiros dùng uống sau bữa ăn.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều khuyến cáo: Uống 1-2 viên x 3 lần/ngày.
  • \n
  • Liều lượng có thể tăng hoặc giảm theo độ tuổi và theo triệu chứng bệnh.
  • \n
\nLưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. \n

Làm gì khi dùng quá liều?

\n
    \n
  • Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều.
  • \n
  • Trong trường hợp uống quá liều cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • \n
\n

Làm gì khi quên 1 liều?

\n
    \n
  • Chưa ghi nhận.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Tác dụng phụ:

\n
\n \nKhi sử dụng thuốc Stiros, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n \nThường gặp, ADR >1/100 \n
    \n
  • Hệ tiêu hóa: Các phản ứng phụ trên đường tiêu hóa có thể xảy ra khi dùng thời gian dài, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa, loét tiêu hóa.
  • \n
  • Các phản ứng phụ khác: Đôi khi nôn, chóng mặt, ngủ gà ngủ gật, đau đầu, đổ mồ hôi, ớn lạnh có thể xảy ra.
  • \n
\nHướng dẫn cách xử trí ADR \n
    \n
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Lưu ý:

\n
\n
    \n
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\nThuốc Stiros chống chỉ định trong các trường hợp sau: \n
    \n
  • Bệnh nhân loét tiêu hóa.
  • \n
  • Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng:

\n
    \n
  • Cần biết rằng điều trị với tác nhân chống viêm là điều trị triệu chứng, không phải điều trị nguyên nhân.
  • \n
  • Cần cân nhắc những điều sau đây nếu thuốc được điều trị các bệnh mạn tính: Các thử nghiệm lâm sàng thông thường (thử nghiệm nước tiểu, máu, thử nghiệm chức năng gan,..) phải được thực hiện và đo thích hợp, kể cả giảm liều và ngưng dùng thuốc nếu các bất thường được phát hiện.
  • \n
  • Các trị liệu ngoài việc dùng thuốc nên được cân nhắc.
  • \n
  • Cần cân nhắc những điều sau đây nếu thuốc được dùng điều trị trong các bệnh cấp tính: Thuốc phải được dùng tùy theo mức độ cấp của viêm, đau và sốt. Nếu được nên điều trị nguyên nhân.
  • \n
  • Kiểm tra chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và chú ý phát hiện các phản ứng không mong muốn.
  • \n
  • Vì nhiễm trùng có khả năng lan rộng, phải dùng đồng thời các kháng sinh thích hợp và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng để chống lại sự viêm do nhiễm trùng.
  • \n
  • Nên tránh dùng đồng thời các tác nhân gây viêm khác.
  • \n
  • Liều tối thiểu cần thiết phải dùng cẩn thận cho trẻ em và người lớn tuổi, và theo dõi chặt chẽ các phản ứng phụ.
  • \n
\n

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Không vận hành máy móc, tàu xe khi đang dùng thuốc.
  • \n
\n

Thời kỳ mang thai

\n
    \n
  • Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
  • \n
\n

Thời kỳ cho con bú

\n
    \n
  • Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc nên ngừng cho con bú.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Thuốc này không ảnh hưởng đến sự đông máu vì thế việc kiểm soát liều là không cần thiết khi dùng đồng thời với thuốc kháng đông.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Bảo quản:

\n
\n
    \n
  • Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • \n
\n
\n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này