

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Splozarsin 50mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị tăng huyết áp
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-33867-19 |
| Nhà sản xuất | SHINPOONG |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 50mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Losartan potassium: 50mg \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Thuốc Splozarsin có tác dụng làm giãn mạch sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. \n
Đối tượng sử dụng:
\nChỉ định dùng thuốc Splozarsin trong các trường hợp sau: \n-
\n
- Người lớn, trẻ em, thiếu niên 6 -18 tuổi bị tăng huyết áp nguyên phát. \n
- Người lớn mắc bệnh thận kèm tăng huyết áp, đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 và có protein niệu ≥ 0,5g/ngày. \n
- Người bệnh suy tim mạn tính không dung nạp được các thuốc ức chế ACE. \n
- Người lớn bị tăng huyết áp kèm phì đại thất trái trên điện tâm đồ (ECG) dùng thuốc giúp giảm nguy cơ đột quỵ. \n
Liều dùng:
\n| \n | Liều dùng | \nGhi chú | \n
| Tăng huyết áp | \n- Liều khởi đầu và duy trì: 50mg ngày 1 lần (1 viên Splozarsin). \n \n- Sau 3 - 6 tuần điều trị, tác dụng hạ huyết áp sẽ đạt tối đa. \n \n- Tùy trường hợp bác sĩ có thể chỉ định liều 100mg ngày 1 lần | \nCó thế dùng phối hợp thuốc Splozarsin với các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu Hydroclorothiazid). | \n
| Bệnh thận kèm tăng huyết áp, đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 và có protein niệu ≥ 0,5g/ngày | \n- Liều khởi đầu: 50mg ngày 1 lần. \n \n- Sau một tháng điều trị, tùy vào tình trạng bệnh mà có thể tăng liều lên 100mg ngày 1 lần. | \nCó thế dùng phối hợp thuốc Splozarsin với các thuốc chống tăng huyết áp khác, Insulin và các thuốc hạ đường huyết khác(như Glitazon, Sulfonylurea, chất ức chế Glucosidase). | \n
| Suy tim mạn tính | \n- Liều khởi đầu: 12,5mg ngày 1 lần. \n \n- Liều dùng được điều chỉnh mỗi tuần theo sự dung nạp của người bệnh từ 12,5mg/ngày - 25mg - 50mg - 100mg, tối đa 150mg. | \n\n |
| Giảm nguy cơ đột quỵ ở người tăng huyết áp đi kèm phì đại thất trái trên ECG | \n- Liều khởi đầu: 50mg ngày 1 lần. \n \n- Có thể bổ sung kết hợp với thuốc lợi tiểu Hydroclorothiazid liều thấp và/hoặc tăng liều thuốc Splozarsin lên 100mg (2 viên) ngày 1 lần tùy vào đáp ứng của người bệnh. | \n\n |
| Suy giảm thể tích nội mạch | \nLiều khởi đầu 25mg ngày 1 lần | \n\n |
| Người bệnh suy thận và cần thẩm phân máu | \nKhông cần chỉnh liều khởi đầu | \n\n |
| Suy gan | \nCần điều chỉnh dùng liều thấp hơn | \n\n |
| Trẻ từ 6 - 18 tuổi | \n- Cân nặng từ 20kg - 25kg: 25mg ngày 1 lần, có thể tăng liều lên 50mg/ngày nếu cần thiết. \n \n- Cân nặng >50kg: 50mg ngày 1 lần, liều tối đa là 100mg/ngày. | \n\n |
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc Splozarsin được dùng đường uống khi đói hoặc no. \n
Xử trí khi quên liều:
\n-
\n
- Khi quên uống một liều thuốc Splozarsin, bạn hãy dùng ngay khi nhớ ra. \n
Xử trí khi quá liều:
\n-
\n
- Triệu chứng: Tụt huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc có thể xảy ra nhịp tim chậm. \n
-
\n
- Xử trí:Có thể dùng than hoạt. Khi có biểu hiện quá liều thuốc Splozarsin, cần đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để kịp thời điều trị. \n
Tác dụng phụ:
\n| \n | Thường gặp | \nÍt gặp | \nHiếm gặp | \nChưa rõ | \n
| Máu và hệ bạch huyết | \nThiếu máu | \n\n | \n | Tiểu cầu giảm | \n
| Miễn dịch | \n\n | \n | Phản ứng quá mẫn, phản vệ, viêm mạch, phù mạch | \n\n |
| Tâm thần | \n\n | \n | Trầm cảm | \n\n |
| Thần kinh | \nChóng mặt | \nBuồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ | \nDị cảm | \nRối loạn vị giác, đau nhức nửa đầu | \n
| Tai và ốc tai | \n\n | \n | \n | Ù tai | \n
| Tim mạch | \n\n | Đau thắt ngực, đánh trống ngực | \nTai biến mạch máu não, ngất, rung nhĩ | \n\n |
| Mạch máu | \nTụt huyết áp | \n\n | \n | \n |
| Hô hấp, lồng ngực và trung thất | \n\n | Khó thở, ho | \n\n | \n |
| Dạ dày - ruột | \n\n | Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy | \n\n | \n |
| Gan - mật | \n\n | \n | Viêm gan | \nViêm tụy, bất thường chức năng gan | \n
| Da và mô dưới da | \n\n | Ngứa, nổi mề đay, phát ban | \n\n | Nhạy cảm với ánh sáng | \n
| Cơ xương và mô liên kết | \n\n | \n | \n | Tiêu cơ vân, đau cơ, đau khớp | \n
| Thận và tiết niệu | \nSuy giảm chức năng thận, suy thận | \n\n | \n | \n |
| Sinh sản | \n\n | \n | \n | Rối loạn cương dương, bất lực | \n
| Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc | \nKiệt sức, suy nhược | \nPhù | \n\n | Mệt mỏi | \n
| Chỉ số xét nghiệm | \nHạ đường huyết; Kali máu, Ure máu, Creatinin máu tăng | \n\n | Tăng ALT | \nNatri máu giảm | \n
Tương tác thuốc:
\n-
\n
- Baclofen, Amifostin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần: Các thuốc này có tác dụng phụ là hạ huyết áp nên khi dùng cùng thuốc Splozarsin làm tăng nguy cơ hạ huyết \n
- Thuốc lợi tiểu giữ Kali, thuốc chứa Kali, Heparin: khi dùng cùng Losartan có thể dẫn đến tăng Kali máu vì vậy không khuyến cáo dùng kết hợp các loại thuốc này với thuốc Splozarsin. \n
- Lithi: Thận trọng khi dùng đồng thời với Losartan. Nếu sự phối hợp thuốc này thật sự cần thiết, bệnh nhân cần được theo dõi nồng độ Lithi máu thường xuyên. \n
- Các thuốc NSAID: dùng kết hợp với thuốc Splozarsin làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận. \n
- Thuốc ức chế ACE, Aliskiren: làm tăng tác dụng phụ của thuốc Splozarsin như tụt huyết áp, tăng nồng độ Kali trong máu, giảm chức năng thận. \n
Chống chỉ định:
\nChống chỉ định dùng thuốc Splozarsin trong trường hợp sau: \n-
\n
- Bệnh nhân mẫn cảm với Losartan hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. \n
- 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ. \n
- Người bệnh mắc suy gan nặng. \n
- Không dùng phối hợp Splozarsin với thuốc chứa Aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2). \n
Thận trọng khi sử dụng:
\n-
\n
- Người bệnh có tiền sử phù mạch cần thận trọng khi dùng thuốc Splozarsin. \n
- Người bệnh điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh có biểu hiện suy giảm thể tích và/ hoặc giảm natri, người đang bị tiêu chảy hoặc nôn mửa nặng có thể xảy ra tụt huyết áp sau khi dùng liều đầu tiên và sau khi tăng liều thuốc Splozarsin. Vì vậy, tình trạng của bệnh nhân cần ổn định trước khi điều trị bằng Losartan hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn. \n
- Bệnh nhân suy thận đi kèm hoặc không kèm theo đái tháo đường, người suy tim cần được theo dõi chặt chẽ nồng độ Kali, độ thanh thải Creatinin khi điều trị với thuốc Splozarsin. \n
- Người bệnh có tiền sử suy gan chỉ sử dụng thuốc Splozarsin khi có chỉ định của bác sĩ và cần điều chỉnh liều khi sử dụng. \n
- Thận trọng dùng thuốc Splozarsin cho người mắc bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận khi chỉ còn một thận do sau khi dùng thuốc có thể làm tăng ure máu và creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân này. \n
- Trong quá trình điều trị với Losartan nên theo dõi chức năng thận thường xuyên do có thể làm suy giảm chức năng thận. \n
- Không khuyến cáo dùng Losartan cho người bệnh cường Aldosteron nguyên phát. \n
- Người bệnh thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não khi dùng thuốc Splozarsin có thể bị tụt huyết áp nghiêm trọng dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. \n
- Sử dụng Losartan thận trọng với người bị suy tim kèm hoặc không kèm suy thận, người bệnh hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc phì đại cơ tim tắc nghẽn. \n
- Không nên dùng thuốc Splozarsin cho người kém hấp thu Glucose - Galactose, thiếu hụt Lactase hoặc không dung nạp Galactose. \n
Những lưu ý khi dùng:
\n-
\n
- Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Splozarsin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên cần thận trọng sau khi dùng thuốc. \n
- Phụ nữ có thai và cho cho bú: Không dùng thuốc Splozarsin cho đối tượng này. \n
Bảo quản:
\n-
\n
- Thuốc Splozarsin được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này