Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Seosacin Clenbuterol - Giãn phế quản giúp giảm co thắt, cải thiện khó thở
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Seosacin Clenbuterol - Giãn phế quản giúp giảm co thắt, cải thiện khó thở

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Quy cáchHộp 30 gói x 10ml
Xuất xứHàn Quốc
Quy cáchHộp 30 gói x 10ml
Số đăng kýVN-21609-18
Nhà sản xuấtLtdTheragen Etex Co.\
Dạng bào chếSiro
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n

Thành phần

\n
    \n
  • Ambroxol hydrochlorid 15mg.
  • \n
  • Clenbuterol 0,01mg (tương đương 10 microgam).
  • \n
  • Tá dược vừa đủ 10ml.
  • \n
\n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Hỗ trợ long đờm, loãng đờm, cải thiện ho đờm, khò khè.
  • \n
  • Giãn phế quản giúp giảm co thắt, cải thiện khó thở trong các đợt kịch phát.
  • \n
  • Được cân nhắc trong viêm phế quản cấp và mạn, viêm phế quản phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khi có tăng tiết đờm và co thắt phế quản.
  • \n
  • Hỗ trợ sau thủ thuật/ phẫu thuật hô hấp theo chỉ định của bác sĩ.
  • \n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Mẫn cảm với Ambroxol, Clenbuterol hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Nguy cơ không kiểm soát được cơn tim nhanh, loạn nhịp nặng, bệnh cơ tim tắc nghẽn.
  • \n
  • Cường giáp chưa ổn định.
  • \n
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá thật sự cần thiết.
  • \n
\n
\n

Liều dùng và cách dùng

\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Dùng đường uống. Uống trực tiếp từ gói hoặc pha loãng với một ít nước, dùng sau bữa ăn.
  • \n
  • Uống đủ nước trong ngày để tối ưu hiệu quả long đờm của Ambroxol.
  • \n
\n

Liều dùng tham khảo

\n
    \n
  • Người lớn: 1 gói/lần, ngày 2–3 lần.
  • \n
  • Trẻ em: cân nhắc 0,2–0,4 gói/lần, ngày 2–3 lần hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa.
  • \n
  • Không tự ý vượt quá liều khuyến cáo do Clenbuterol có thể gây tim nhanh, run tay.
  • \n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n

Thường gặp

\n
    \n
  • Buồn nôn, khó chịu dạ dày, ợ nóng.
  • \n
  • Khô miệng, nhức đầu, chóng mặt.
  • \n
  • Hồi hộp, run nhẹ ở tay, đánh trống ngực, tim nhanh (liên quan Clenbuterol).
  • \n
\n

Ít gặp đến hiếm gặp

\n
    \n
  • Phát ban, mề đay, phản ứng dị ứng.
  • \n
  • Tăng đường huyết nhẹ, hạ kali máu (với chất chủ vận beta-2).
  • \n
  • Rối loạn nhịp tim, co thắt cơ, bồn chồn, mất ngủ.
  • \n
  • Rất hiếm: phản ứng da nặng như hội chứng Stevens–Johnson/ hoại tử thượng bì nhiễm độc liên quan Ambroxol. Ngừng thuốc và đi cấp cứu nếu xuất hiện tổn thương da niêm mạc.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc chẹn beta (ví dụ propranolol): đối kháng tác dụng giãn phế quản của Clenbuterol.
  • \n
  • Xanthin (theophyllin, aminophyllin): tăng nguy cơ tim nhanh, hồi hộp.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu mất kali (furosemid, thiazid), glucocorticoid: tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • \n
  • Thuốc ức chế monoamin oxidase và chống trầm cảm 3 vòng: có thể làm tăng đáp ứng tim mạch.
  • \n
  • Kháng sinh: Ambroxol có thể cải thiện phân bố một số kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin) vào mô phổi; ý nghĩa lâm sàng tùy bối cảnh điều trị.
  • \n
\n
\n

Thận trọng

\n
    \n
  • Bệnh tim mạch (thiếu máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp), tăng huyết áp: cần theo dõi mạch và huyết áp.
  • \n
  • Đái tháo đường: theo dõi đường huyết do chất chủ vận beta-2 có thể làm tăng nhẹ đường huyết.
  • \n
  • Cường giáp, u tế bào ưa crom: thận trọng vì nguy cơ kích thích giao cảm.
  • \n
  • Hen phế quản nặng: không dùng thay thế thuốc cắt cơn hoặc thuốc kiểm soát hen nền.
  • \n
  • Suy gan, suy thận: cân nhắc điều chỉnh liều Ambroxol khi cần.
  • \n
  • Ngừng dùng và đi khám ngay nếu khó thở tăng nhanh, tím tái, đau ngực, phát ban lan tỏa.
  • \n
\n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Thời kỳ mang thai: dữ liệu trên người còn hạn chế. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội rủi ro; tránh dùng trong 3 tháng đầu trừ khi bác sĩ chỉ định.
  • \n
  • Thời kỳ cho con bú: thận trọng; cân nhắc ngừng cho bú tạm thời nếu bắt buộc dùng và có biểu hiện kích thích ở trẻ.
  • \n
\n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Có thể gây chóng mặt, run tay, hồi hộp. Cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
  • \n
\n
\n

Quá liều và xử trí

\n
    \n
  • Biểu hiện: tim nhanh, hạ kali máu, tăng đường huyết, run, bồn chồn, đau ngực, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp; kích ứng tiêu hóa.
  • \n
  • Xử trí: ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể cân nhắc thuốc chẹn beta chọn lọc thận trọng ở người không hen; theo dõi điện giải (đặc biệt kali), đường huyết, ECG. Đưa người bệnh tới cơ sở y tế.
  • \n
\n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
  • Không dùng nếu gói bị rách, rò rỉ hoặc dung dịch đổi màu bất thường.
  • \n
\n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Ambroxol là chất chuyển hóa có hoạt tính của bromhexin, thuộc nhóm long đờm/ tiêu nhầy. Ambroxol phá vỡ các liên kết trong mucopolysaccharid acid của chất nhầy, giảm độ quánh, tăng vận chuyển nhầy bằng cách kích thích hoạt động của lông chuyển và tăng tiết surfactant phế nang, qua đó cải thiện thanh thải niêm mạc.
  • \n
  • Clenbuterol là chất chủ vận beta-2 chọn lọc trên cơ trơn phế quản, hoạt hóa adenylat cyclase làm tăng AMP vòng, gây giãn phế quản, ức chế phóng thích các chất trung gian co thắt từ dưỡng bào. Ở liều điều trị, tác động trên beta-1 tim mạch thấp hơn nhưng vẫn có thể xuất hiện ở người nhạy cảm.
  • \n
  • Phối hợp Ambroxol – Clenbuterol nhắm đồng thời vào hai cơ chế bệnh sinh thường gặp của các đợt kịch phát hô hấp: tăng tiết đờm đặc quánh và co thắt phế quản. Ambroxol giúp làm sạch đường thở, còn Clenbuterol giúp mở đường thở, từ đó cải thiện luồng khí hít thở và giảm triệu chứng ho – khò khè.
  • \n
\n
\n

Dược động học

\n

Ambroxol

\n
    \n
  • Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 70–80% tùy dạng bào chế.
  • \n
  • Phân bố: phân bố tốt vào mô phổi, tiết phế quản; gắn protein huyết tương khoảng 90%.
  • \n
  • Chuyển hóa: chuyển hóa bước một tại gan thành các chất chuyển hóa liên hợp không hoạt tính.
  • \n
  • Thải trừ: thải qua thận chủ yếu dưới dạng chuyển hóa; thời gian bán thải khoảng 10 giờ.
  • \n
\n

Clenbuterol

\n
    \n
  • Hấp thu: hấp thu tốt đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau 2–3 giờ.
  • \n
  • Phân bố: thể tích phân bố lớn; qua nhau thai và bài tiết một phần vào sữa.
  • \n
  • Chuyển hóa: chuyển hóa một phần ở gan; mức độ chuyển hóa khác nhau giữa các cá thể.
  • \n
  • Thải trừ: thải trừ qua nước tiểu và phân; thời gian bán thải kéo dài, dao động 25–39 giờ tùy báo cáo.
  • \n
\nÝ nghĩa lâm sàng: thời gian bán thải kéo dài của Clenbuterol đòi hỏi tuân thủ liều dùng để tránh tích lũy và tác dụng phụ tim mạch; Ambroxol hỗ trợ phân bố kháng sinh vào mô phổi, có thể hữu ích trong nhiễm khuẩn hô hấp kèm đờm đặc. \n \n
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
    \n
  • Người cao tuổi: bắt đầu liều thấp, theo dõi tim mạch.
  • \n
  • Suy gan/ suy thận: cân nhắc điều chỉnh liều Ambroxol; cần thận trọng với Clenbuterol vì thời gian thải trừ có thể thay đổi.
  • \n
  • Vận động viên: Clenbuterol có thể cho kết quả dương tính trong kiểm tra doping.
  • \n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này