Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Savprocal D 750mg/200IU (3 vỉ x 10 viên) - Bổ sung calci, D3, phòng và trị loãng xương
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Savprocal D 750mg/200IU (3 vỉ x 10 viên) - Bổ sung calci, D3, phòng và trị loãng xương

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-30502-18
Nhà sản xuấtSavi
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng750mg/200IU
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Calci carbonat: 750mg
  • \n
  •  Vitamin D3: 200 IU (dưới dạng vitamin D3 100.000 IU/g)
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Hỗ trợ điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương và các trường hợp cần bổ sung chất dinh dưỡng như có thai, loãng xương phụ thuộc vitamin D.
  • \n
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và/hoặc thiếu vitamin D, đặc biệt ở người già, trường hợp tăng sự mất xương (tăng nồng độ hormon parathyroid (Parathyroid hormone - PTH) huyết thanh, giảm nồng độ huyết thanh 25-hydroxy-vitamin D và tăng nồng độ kiềm phosphat).
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  •  Dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nNgười lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi: \n
    \n
  • Uống 2 viên/lần, ngày 2 lần. Tốt nhất nên uống 2 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối.
  • \n
\nTrẻ em: Trẻ em dưới 12 tuổi không nên uống thuốc này. \n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Chống chỉ định tuyệt đối các trường hợp tăng calci huyết do bệnh u tủy, ung thư xương di căn và những bệnh xương ác tính khác, bệnh u hạt (sarcoidosis), cường tuyến cận giáp, quá liều vitamin D.
  • \n
  • Bệnh thận nặng, bệnh sỏi thận, tăng calci huyết nặng.
  • \n
  • Loãng xương do bất động.
  • \n
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc - Người tăng calci niệu nhẹ, bệnh thận nhẹ hoặc trung bình cần được theo dõi chặt chẽ, kiểm tra nồng độ calci huyết và calci niệu định kỳ.
  • \n
  • Người có tiền sử bệnh sỏi thận, phải đo calci niệu để tránh tăng calci niệu.
  • \n
  • Điều trị lâu dài, cần theo dõi nồng độ calci huyết, calci niệu và chức năng thận. Giảm hay ngừng điều trị tạm thời khi calci niệu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ). Sử dụng thuốc thận trọng ở người đang điều trị bệnh tim mạch, người bất động bị loãng xương, những người có nguy cơ tăng calci huyết cao như người bệnh u hạt, người mắc các bệnh ác tính khác.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Nhu cầu calci và vitamin D tăng khi mang thai và cho con bú nhưng bổ sung calci và vitamin D phải được chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
  • \n
  • Quá liều vitamin D gây quái thai ở động vật. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.
  • \n
  • Ở người, tăng calci huyết lâu dài có thể dẫn đến hẹp động mạch chủ, bệnh võng mạc, chậm phát triển về thể chất và tinh thần ở trẻ sơ sinh.
  • \n
  • Vitamin D và các chất chuyển hóa tiết vào sữa mẹ.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nGiống như tất cả các loại thuốc khác, SAVPROCAL D có thể có một số tác dụng phụ, mặc dù không phải xảy ra với tất cả mọi người. \n \nHiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1000 người): \n
    \n
  • Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy
  • \n
  • Phát ban.
  • \n
  • Tăng calci huyết, calci niệu.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Thuốc lợi tiểu thiazid: Có thể làm giảm bài tiết calci nên làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.
  • \n
  • Một số thực phẩm giàu acid oxalic, phosphat, acid phytinic: Có thể làm giảm sự hấp thu calci.
  • \n
  • Phenytoin, barbiturat: Có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của vitamin D thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Do đó làm giảm tác dụng của vitamin D khi sử dụng đồng thời.
  • \n
  • Glucocorticoid: Có thể làm giảm tác dụng của vitamin D.
  • \n
  • Digitalis và các glycosid tin khác: Các thuốc uống kết hợp calci và vitamin D có thể làm tăng tác dụng của digitalis và các glycosid tim khác. Do đó người bệnh cần được theo dõi y tế chặt chẽ, nếu cần có thể theo dõi điện tâm đồ (ECG: Electro-cardiography) và calci.
  • \n
  • Muối calci có thể làm giảm sự hấp thu của thyroxin, bisphosphonat, natri fluorid, quinolon, tetracyclin và sắt. Nên uống các thuốc này cách nhau khoảng 4 tiếng.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều:

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
  • \n
\n

Xử trí khi quá liều:

\n
    \n
  • Hậu quả nghiêm trọng nhất của quá liều cấp tính hoặc mạn tính là tăng calci huyết do ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, chán ăn, suy nhược, thờ ơ, khát nước và táo bón. Quá liều mạn tính có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và các cơ quan do tăng calci huyết.
  • \n
  • Nếu uống thuốc quá liều, cần nhanh chóng đưa người | bệnh đến các cơ sở y tế gần nhất và mang thuốc đã uống theo cùng.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này