Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Salmolin Syrup 2mg/5ml (chai 60ml) - Điều trị bệnh hen, co thắt phế quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Salmolin Syrup 2mg/5ml (chai 60ml) - Điều trị bệnh hen, co thắt phế quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Quy cáchchai 60ml
Xuất xứBangladesh
Quy cáchchai 60ml
Số đăng kýVN-23198-22
Nhà sản xuấtAcme
Dạng bào chếSiro
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • \n

    Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat): 2mg.

    \n
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • \n

    Salbutamol điều trị hen phế quản, co thắt phế quản và hô hấp nghịch thường do tắc nghẽn đường thở.

    \n
  • \n
  • \n

    Giảm co thắt phế quản trong mọi loại hen phế quản.

    \n
  • \n
  • \n

    Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp.

    \n
  • \n
  • \n

    Điều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức.

    \n
  • \n
  • \n

    Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được.

    \n
  • \n
  • \n

    Điều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính.

    \n
  • \n
  • \n

    Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang.

    \n
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Thuốc dùng đường uống
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  •  Người lớn: Liều khởi đầu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 đến 4 lần/ngày. Liều người lớn thông thường là 4mg (10ml), 3 đến 4 lần/ngày. Có thể tăng đến tối đa 8mg (20ml), 3 đến 4 lần/ngày nếu như không hiệu quả.
  • \n
  • Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân có nhạy cảm bất thường với nhóm thuốc kích thích beta-adrenergic có thể bắt đầu với liều điều tri tối thiểu 2mg (5ml) 3 đến 4 lần/ngày.
  • \n
\n

Trẻ em:

\n \n
    \n
  • 2 - 6 tuổi: Liều khởi đầu tối thiểu là 1mg (2,5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên đến 2mg (5ml), 3 đến 4 lần/ngày.
  • \n
  • 6 - 12 tuổi: Liều khởi đầu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên 4 lần/ngày.
  • \n
  • Trên 12 tuổi: Liều khởi đẩu tối thiểu là 2mg (5ml), 3 lần/ngày. Có thể tăng lên 4mg (10ml), 3 - 4 lần/ngày.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • \n

     Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    \n
  • \n
  • \n

    Chống chỉ định trong các trường hợp dọa sẩy thai trong 6 tháng đầu tiên của thai kỳ.

    \n
  • \n
  • \n

    Chống chỉ định dùng salbutamol phối hợp cố định với ipratropium bromid cho người có tiền sử mẫn cảm với lecithin đậu nành hoặc thực phẩm có liên quan đến đậu nành, đậu phộng.

    \n
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng:

\n
    \n
  • \n

    Thuốc giãn phế quản không nên là phương pháp điều trị duy nhất hoặc chính ở bệnh nhân hen suyễn nặng hoặc không ổn định. Bệnh hen suyễn nặng đòi hỏi cần phải được đánh giá bệnh thường xuyên, bao gồm các xét nghiệm chức năng phổi, vì bệnh nhân có nguy cơ bị các đợt cấp nghiêm trọng và thậm chí là tử vong. Các bác sĩ nên cân nhắc sử dụng liệu pháp corticosteroid đường uống hoặc liều khuyên cáo tối đa của corticosteroid dạng hít ở những bệnh nhân này.

    \n
  • \n
  • \n

    Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu việc điều trị bằng dung dịch uống salbutamol kém hiệu quả hơn.

    \n
  • \n
  • \n

    Liều lượng hoặc số lần sử dụng chỉ được tăng lên khi tham khảo ý kiến bác sĩ.

    \n
  • \n
  • \n

    Việc tăng sử dụng thuốc giãn phế quản, đặc biệt nhóm kích thích β2 để làm giảm các triệu chứng cho thấy sự giảm hiệu quả trong quản lý bệnh hen. Bệnh nhân nên được hướng dẫn tìm đến tư vấn y tế nếu điều trị bằng thuốc giãn phế quản trở nên kém hiệu quả hơn.

    \n
  • \n
  • \n

    Trong trường hợp này, bệnh nhân nên được đánh giá lại và cân nhắc về sự cần thiết phải tăng cường điều trị viêm (ví dụ: Liều cao hơn của corticoid đường hít hoặc đường uống. Đợt cấp của bệnh hen suyễn nặng cần phải được điều trị theo các cách thông thường).

    \n
  • \n
  • \n

    Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng nếu thấy mức độ giảm nhẹ hoặc thời gian tác dụng của thuốc sau khi sử dụng bị giảm đi thì không nên tự ý tăng liều hoặc tăng số lần sử dụng mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    \n
  • \n
  • \n

    Các tác dụng phụ trên tim mạch có thể xuất hiện khi sử dụng các thuốc giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Đã có báo cáo về trường hợp hiếm gặp thiếu máu cục bộ cơ tim khi sử dụng salbutamol. Bệnh nhân bị bệnh tim nặng (như: Thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) mà đang sử dụng salbutamol nên được cảnh báo cần phải hỏi ý kiến bác sĩ khi họ bị đau ngực hoặc có các triệu chứng của bệnh tim xấu đi. Cần chú ý đến việc đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì chúng có thể do nguyên nhân hô hấp hoặc tim.

    \n
  • \n
  • \n

    Salbutamol nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân bị nhiễm độc giáp

    \n
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • \n

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

    \n
  • \n
\n

Sử dụng cho người lái xe hành máy móc

\n
    \n
  • \n

    Tham khảo ý kiến bác sĩ

    \n
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

\n \n
    \n
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mề đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.
  • \n
\n

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

\n \n
    \n
  • Hiếm gặp: Hạ kali máu.
  • \n
\n

Rối loạn thần kinh:

\n \n
    \n
  • Rất thường gặp: Run rẩy.
  • \n
  • Thường gặp: Đau đầu.
  • \n
  • Rất hiếm gặp: Tăng động.
  • \n
\n

Rối loạn tim mạch:

\n \n
    \n
  • Thường gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
  • \n
  • Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim: Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh trên tâm thất và vùng ngoại vi.
  • \n
  • Không đủ bằng chứng để kết luận: Nhiễm độc cơ tim.
  • \n
\n

Rối loạn mạch máu:

\n \n
    \n
  • Hiếm gặp: Giãn mạch ngoại vi.
  • \n
\n

Rối loạn mô cơ xương và mô liên kết:

\n \n
    \n
  • Thường găp: Chuột rút cơ bắp.
  • \n
  • Rất hiếm gặp: Căng cơ.
  • \n
\n

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

\n \n

Tương tác:

\n
    \n
  • \n

    Các chế phẩm salbutamol đường uống và các thuốc chẹn beta không chọn lọc, chẳng hạn như propranolol không nên được sử dụng cùng nhau.

    \n
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • \n

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

    \n
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • \n

    Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

    \n
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • \n

    Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.

    \n
  • \n
  • \n

    Để xa tầm tay trẻ em.

    \n
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này