Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Salboget 100mcg (Salbutamol) -  Làm giãn phế quản
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Salboget 100mcg (Salbutamol) - Làm giãn phế quản

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hen suyễn
Hoạt chấtSalbutamol
Hàm lượng100mcg
Số đăng ký896115206723
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Mỗi liều hít chứa Salbutamol 100mcg, dưới dạng Salbutamol sulphat.
  • \n
  • Dạng bào chế: Thuốc hít định liều dạng bình xịt áp lực.
  • \n
\n

Dược lực học

\n
    \n
  • Salbutamol là thuốc kích thích chọn lọc thụ thể beta-2 adrenergic ở cơ trơn phế quản. Khi gắn vào thụ thể beta-2, salbutamol hoạt hóa adenyl cyclase, làm tăng nồng độ AMP vòng nội bào. Sự tăng AMP vòng giúp giãn cơ trơn phế quản, từ đó mở rộng đường thở và cải thiện luồng khí lưu thông.
  • \n
  • Tác dụng của salbutamol thường xuất hiện nhanh sau khi hít, phù hợp để giảm triệu chứng co thắt phế quản cấp. Ngoài tác dụng giãn phế quản, thuốc cũng có thể làm giảm giải phóng một số chất trung gian gây co thắt đường thở. Tuy nhiên, salbutamol không có tác dụng chống viêm nền như corticosteroid dạng hít, vì vậy người bệnh hen cần dùng thuốc kiểm soát theo đúng phác đồ nếu được bác sĩ chỉ định.
  • \n
\n

Dược động học

\n
    \n
  • Khi sử dụng bằng đường hít, một phần salbutamol đi trực tiếp vào phổi và phát huy tác dụng tại đường hô hấp; phần còn lại có thể lắng đọng ở vùng hầu họng rồi được nuốt xuống đường tiêu hóa. Thuốc hấp thu vào tuần hoàn với mức độ nhất định, sau đó được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hoặc dạng không đổi.
  • \n
  • Đường hít giúp đưa thuốc trực tiếp đến phế quản, nhờ đó đạt hiệu quả nhanh với liều thấp hơn so với đường uống và giảm bớt tác dụng toàn thân. Tuy vậy, nếu dùng quá liều hoặc dùng quá thường xuyên, người bệnh vẫn có thể gặp các tác dụng phụ toàn thân như run tay, hồi hộp, tim đập nhanh hoặc hạ kali máu.
  • \n
\n

Công dụng

\n
    \n
  • Làm giãn phế quản nhanh trong cơn co thắt phế quản.
  • \n
  • Giúp giảm triệu chứng khó thở, khò khè, nặng ngực do tắc nghẽn đường thở có hồi phục.
  • \n
  • Hỗ trợ phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức hoặc tiếp xúc với dị nguyên khi có chỉ định của bác sĩ.
  • \n
  • Giúp cải thiện thông khí ở người bệnh hen phế quản, COPD hoặc bệnh lý hô hấp có co thắt phế quản.
  • \n
\n

Chỉ định

\n
    \n
  • Cắt cơn co thắt phế quản trong hen phế quản.
  • \n
  • Giảm triệu chứng khó thở, khò khè trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đáp ứng với thuốc giãn phế quản.
  • \n
  • Phòng ngừa co thắt phế quản do vận động hoặc do yếu tố kích thích đã biết, theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Dùng trong các tình trạng tắc nghẽn đường thở có hồi phục khi cần thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Quá mẫn với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng thuốc cho mục đích không phù hợp hoặc thay thế thuốc kiểm soát hen khi chưa có chỉ định.
  • \n
  • Thận trọng đặc biệt ở người có tiền sử phản ứng dị ứng nặng với thuốc hít cùng nhóm.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng Salboget Pressurised Inhalation 100mcg cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, tùy theo tình trạng bệnh, tuổi, mức độ triệu chứng và đáp ứng điều trị. \n

Liều dùng tham khảo

\n
    \n
  • Cắt cơn co thắt phế quản: thường dùng 1–2 nhát hít khi có triệu chứng khó thở, khò khè hoặc nặng ngực.
  • \n
  • Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức: thường hít trước khi vận động theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Không tự ý tăng số lần xịt hoặc dùng lặp lại liên tục nếu triệu chứng không cải thiện.
  • \n
\n

Cách dùng bình hít định liều

\n
    \n
  1. Lắc kỹ bình hít trước khi sử dụng.
  2. \n
  3. Thở ra nhẹ nhàng, không thở vào trong đầu ngậm.
  4. \n
  5. Đặt đầu ngậm vào miệng, ngậm kín môi quanh đầu ngậm.
  6. \n
  7. Bắt đầu hít vào chậm và sâu qua miệng, đồng thời ấn bình để phóng thích một liều thuốc.
  8. \n
  9. Tiếp tục hít sâu, sau đó nín thở khoảng 5–10 giây nếu có thể.
  10. \n
  11. Thở ra từ từ. Nếu cần liều thứ hai, chờ khoảng 30 giây đến 1 phút rồi lặp lại thao tác.
  12. \n
\nNếu người bệnh khó phối hợp động tác hít và ấn bình, có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng buồng đệm. Cần vệ sinh đầu ngậm định kỳ theo hướng dẫn để tránh tắc nghẽn và đảm bảo liều thuốc phóng thích chính xác. \n

Xử trí khi quên liều và quá liều

\n

Khi quên liều

\nSalboget thường được dùng khi cần cắt cơn hoặc theo chỉ định cụ thể. Nếu đang dùng theo lịch mà quên liều, hãy dùng khi nhớ ra nếu còn cần thiết. Không hít gấp đôi liều để bù. \n

Khi dùng quá liều

\nDùng quá nhiều salbutamol có thể gây run tay, hồi hộp, đánh trống ngực, đau đầu, bồn chồn, đau ngực, nhịp tim nhanh, tăng hoặc hạ huyết áp, hạ kali máu. Trong trường hợp dùng quá liều hoặc triệu chứng khó thở không cải thiện sau khi hít thuốc, cần liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế ngay. \n

Tác dụng không mong muốn

\nKhông phải người dùng nào cũng gặp tác dụng phụ. Một số phản ứng có thể gặp khi dùng Salboget gồm: \n
    \n
  • Thường gặp: run tay, hồi hộp, nhịp tim nhanh, đau đầu, cảm giác bồn chồn.
  • \n
  • Trên hô hấp: kích ứng họng, ho sau khi xịt, khô miệng. Hiếm khi có co thắt phế quản nghịch thường sau khi hít thuốc.
  • \n
  • Trên tim mạch: đánh trống ngực, đau ngực, thay đổi huyết áp, rối loạn nhịp ở người có yếu tố nguy cơ.
  • \n
  • Chuyển hóa: hạ kali máu, tăng đường huyết thoáng qua, đặc biệt khi dùng liều cao.
  • \n
  • Dị ứng: phát ban, ngứa, phù, khó thở nặng hơn hoặc phản ứng quá mẫn hiếm gặp.
  • \n
\nNếu xuất hiện khó thở tăng lên ngay sau khi xịt, đau ngực, tím tái, ngất, tim đập nhanh kéo dài hoặc phản ứng dị ứng, cần ngừng thuốc và đi khám cấp cứu. \n

Thận trọng khi sử dụng

\n
    \n
  • Nếu phải dùng thuốc cắt cơn thường xuyên hơn bình thường, hen hoặc COPD có thể đang kiểm soát kém; cần đi khám để điều chỉnh thuốc nền.
  • \n
  • Thận trọng ở người có bệnh tim mạch, rối loạn nhịp, tăng huyết áp, cường giáp, đái tháo đường hoặc hạ kali máu.
  • \n
  • Không dùng Salboget thay thế corticosteroid dạng hít hoặc thuốc kiểm soát hen dài hạn nếu đã được kê đơn.
  • \n
  • Cần kiểm tra kỹ thuật hít định kỳ, vì dùng sai kỹ thuật có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
  • \n
  • Không tự ý dùng chung nhiều thuốc giãn phế quản beta-2 tác dụng ngắn nếu chưa có chỉ định.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\nPhụ nữ có thai hoặc đang cho con bú chỉ nên dùng Salboget khi có chỉ định của bác sĩ. Việc kiểm soát tốt hen phế quản trong thai kỳ rất quan trọng để đảm bảo oxy cho mẹ và thai nhi, nhưng mọi thuốc sử dụng cần được cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Không tự ý ngừng hoặc tăng liều thuốc khi đang mang thai. \n

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\nSalboget thường ít ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, nếu sau khi dùng thuốc người bệnh thấy run tay, chóng mặt, hồi hộp, đau đầu hoặc mệt, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc chẹn beta: có thể làm giảm tác dụng giãn phế quản của salbutamol và làm nặng co thắt phế quản, đặc biệt ở người hen.
  • \n
  • Thuốc lợi tiểu, corticosteroid, xanthin như theophyllin: có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng cùng salbutamol liều cao.
  • \n
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc IMAO: có thể làm tăng tác dụng tim mạch của thuốc kích thích beta.
  • \n
  • Các thuốc kích thích giao cảm khác: có thể làm tăng nguy cơ hồi hộp, tim nhanh, run tay hoặc tăng huyết áp.
  • \n
  • Thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc hít, thuốc tim mạch, thuốc cảm ho, thuốc điều trị tuyến giáp và thực phẩm bổ sung.
  • \n
\n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nguồn nhiệt cao.
  • \n
  • Không chọc thủng, đốt hoặc để bình xịt gần lửa, kể cả khi bình đã hết thuốc.
  • \n
  • Đậy nắp đầu ngậm sau khi dùng, giữ đầu ngậm sạch và khô.
  • \n
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Theo dõi trong quá trình điều trị

\n
    \n
  • Theo dõi tần suất dùng thuốc cắt cơn. Nếu nhu cầu dùng tăng, cần tái khám.
  • \n
  • Theo dõi triệu chứng khó thở, khò khè, thức giấc ban đêm, giảm khả năng gắng sức.
  • \n
  • Kiểm tra kỹ thuật dùng bình hít định kỳ với nhân viên y tế.
  • \n
  • Ở người bệnh nặng hoặc dùng liều cao, bác sĩ có thể theo dõi kali máu, nhịp tim và chức năng hô hấp.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này