Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Rupafin 10mg (1 vỉ x 10 viên) - Trị viêm mũi dị ứng, mề đay
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Rupafin 10mg (1 vỉ x 10 viên) - Trị viêm mũi dị ứng, mề đay

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc chống dị ứng (Kháng histamin)

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Rupatadin: 10mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nỗi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với rupatadin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • \n
\n

Liều dùng:

\nĐối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: \n
    \n
  • Liều dùng là 10mg (1 viên)/lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.
  • \n
\nĐối với người cao tuổi: \n
    \n
  • Thận trọng khi dùng Rupafin cho người cao tuổi (xem mục Thận trọng)
  • \n
\nDùng cho trẻ em: \n
    \n
  • Không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10mg cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi được khuyên cáo sử dụng rupatadin 1mg/ml dạng dung dịch uống.
  • \n
\nDùng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: \n
    \n
  • Dù chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, hiện không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatidin 10 mg cho các bệnh nhân này.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Rupatadin 10 mg đã được dùng cho trên 2025 bệnh nhân trưởng thành và thiếu niên trong các nghiên cứu lâm sàng, 120 trong sos đó đã từng sử dụng rupatadin trong ít nhất 1 năm.
  • \n
  • Phản ứng phụ hay gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng là buồn ngủ (9,5%), đau đầu (6,9%) và mệt mỏi (3,2%).
  • \n
  • Phần lớn các phản ứng phụ quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng có mức độ nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngừng điều trị.
  • \n
  • Tần suất của các tác dụng không mong muôn được quy định như sau:
  • \n
  • Phổ biến (> 1/100 và < 1/10)
  • \n
  • Ít gặp (> 1/1000 và < 1/100)
  • \n
\nTần suất của các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với viên nén rupatadin 10mg trong các thử nghiệm lâm sàng như sau: \n \nNhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: \n
    \n
  • Ít gặp: viêm họng, viêm mũi.
  • \n
\nRối loạn chuyền hóa và dinh dưỡng: \n
    \n
  • Ít gặp: tăng cảm giác thèm ăn.
  • \n
  • Rối loạn hệ thần kinh:
  • \n
\nPhổ biển: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt. \n
    \n
  • Ít gặp: Mất tập trung.
  • \n
\nRối loạn hệ hô hấp, vùng ngực và trung thất: \n
    \n
  • Ít gặp: Chảy máu cam, khô mũi, ho, khô họng, đau miệng – hầu họng.
  • \n
\nRối loạn tiêu hóa: \n
    \n
  • Phổ biến: khô miệng.
  • \n
  • Ít gặp: buồn nôn, đau phần bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, đau bụng, táo bón.
  • \n
\nRối loạn ở da và mô dưới da: \n
    \n
  • Ít gặp: phát ban.
  • \n
\nRối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: \n
    \n
  • Ít gặp: Đau lưng, viêm khớp, đau cơ
  • \n
\nRối loạn chung và tại chỗ: \n
    \n
  • Phổ biến: mệt mỗi, suy nhược.
  • \n
  • Ít gặp: khát nước, khó chịu, sốt, đễ bị kích thích.
  • \n
\nẢnh hưởng tới kết quả xét nghiệm: \n
    \n
  • Ít gặp: Tăng creatine phosphokinase máu, tăng Alanine aminotransferase, tang Aspartate aminotransferase, kết quả bất thường khi kiểm tra chức năng gan, tăng cân.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Không nên dùng Rupafin với nước bưởi ép.
  • \n
  • Độ an toàn trên tỉm khi sử đụngrupatadin đã được đánh giá chỉ tiết trong nghiên cứu QT/QTc. Khi dung rupatadinở mức liều lên tới 10 lần liều điều trị không gây ra bất kỳ thay đối nào trên điện tim đồ và do đó, không gây ảnh hưởng lên sự an toàn của tim. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng rupatadin cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo đài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển như loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
  • \n
  • Thận trọng khi dùng Viên nén Rupafin 10 mg cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên). Mặc dù không quan sát thấy sự khác biệt tông thể nào về hiệu quả và tính an toàn trong các thử nghiệm lâm sang, song cũng không loại trừ nguy cơ tăng mẫn cảm trên một số bệnh nhân cao tuổi do mới chỉ tiến hành thử nghiệm trên một số ít bệnh nhân.
  • \n
  • Thận trọng dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • \n
  • Vì viên nén rupatadin 10 mg có chứa lactose monohydrate, không nên chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose-galactose.
  • \n
  • Phu nữ có thai: Có một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai, lên sự phát triên của thai nhi, lên quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sơ sinh. Nhưng cần thận trọng, tránh dùng rupatadin khi đanng mang thai.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết rupatadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng rupatadin trong điều trị dựa trên lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
  • \n
  • Không ảnh hưởng. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Các nghiên cứu về tương tác mới được tiến hành ở người trưởng thành và thiếu niên (trên 12 tuổi) với viên nén rupatadin 10mg.
  • \n
\nTương tác với ketoconazole hodc erythromvein: \n
    \n
  • Sử dụng đồng thời rupatadin 20mg và ketoconazole hoặc erythromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rupatadin lên lần lượt là 10 lân và khoảng 2 đến 3 lần. Không nên phối hợp rupatadin với các thuốc này cũng như những chất ức chế isozyme CYP3A4 khác.
  • \n
\nTương tác với nước bưởi: \n
    \n
  • Khi uống thuốc đồng thời với nước bưởi ép, nồng độ trong huyết thanh của rupatadin tăng lên 3,5 lần. Không nên uống Rupafin đồng thời với nước bưởi.
  • \n
\nTương tác với rượu: \n
    \n
  • Sau khi uống rượu, một liều rupatadịn 10mg tạo ra các tác dụng phụ trong một số thử nghiệm trên thần kinh vận động nhưng không có sự khác biệt đáng kể so với tác dụng phụ khi chỉ dùng rượu. Một liều 20mg sẽ làm tăng các tác hại khi uống rượu.
  • \n
\nTương tác với thuốc giảm đau trung ương: \n
    \n
  • Giống như các thuốc kháng histamine khác, không loại trừ các tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.
  • \n
\nTương tác với thuốc statin: \n
    \n
  • Tình trạng tăng creatinine phosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng bệnh hiểm khi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác với các statin mà một số thuốc trong đó được chuyển hóa bởi isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadine với các thuốc statin.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, bảo quản nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này