

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Rodogyl Sanofi (2 vỉ x 10 viên) - Điều trị nhiễm khuẩn xoang hàm
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Ý |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VN-21829-19 |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Spiramycin: 750 000IU \n
- Metronidazole: 125mg. \n
Công dụng:
\n-
\n
- Chỉ định dựa trên hoạt tính kháng khuẩn và tính chất dược động học của thuốc. \n
- Đồng thời, còn xét đến các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện với chế phẩm này và vị trí của thuốc trong phạm vi các thuốc chống nhiễm khuẩn hiện có. \n
- Điều trị chữa bệnh \n
- Chỉ định được giới hạn trong các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn: \n
- Áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng, \n
- Viêm lợi, viêm miệng, \n
- Viêm nha chu, \n
- Viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm. \n
- Điều trị dự phòng \n
- Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng-miệng. \n
- Hiệu quả của thuốc trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh. \n
- Cần lưu ý các khuyến nghị chính thức về việc sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh. \n
Cách dùng:
\nĐiều trị chữa bệnh: \n \nNgười lớn: \n-
\n
- 4 đến 6 viên mỗi ngày (tức là 3 đến 4,5 triệu IU spiramycin và 500 đến 750 mg metronidazole), chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. \n
- Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày. \n
-
\n
- Từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole). \n
- Từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole). \n
-
\n
- 4 đến 6 viên mỗi ngày, chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. \n
-
\n
- Từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole). \n
- Từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU spiramycin và 375 mg metronidazole). \n
Quá liều
\n-
\n
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazole. \n
- Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng. \n
-
\n
- Liều độc của spiramycin chưa được biết. \n
- Có thể có các dấu hiệu ở đường tiêu hóa sau khi dùng liều cao, như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. \n
- Các trường hợp kéo dài khoảng QT, có thể giảm đi khi ngưng điều trị, đã được nhận thấy trên trẻ sơ sinh được điều trị với liều cao spiramycin và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin trên các đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Do đó, nếu xảy ra quá liều spiramycin, nên dùng điện tâm đồ để đo khoảng QT, đặc biệt là khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác (hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, phổi hợp với thuốc làm kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). \n
-
\n
- Các trường hợp dùng liều duy nhất lên đến 12 g đã được báo cáo trong các trường hợp cố ý tự tử và vô ý quá liều. Triệu chứng chỉ là ói mửa, thất điều và mất định hướng nhẹ. \n
Chống chỉ định:
\nKHÔNG ĐƯỢC DÙNG thuốc này trong các trường hợp sau đây: \n-
\n
- Dị ứng với thuốc nhóm imidazole, spiramycin và/hoặc bất kỳ tá dược nào \n
- Trẻ em dưới 6 tuổi, vì không thích hợp với dạng bào chế này. \n
- Thuốc này THƯỜNG KHÔNG ĐƯỢC KHUYÊN DÙNG phối hợp với disulfiram, rượu và các thuốc chứa cồn. \n
Tác dụng phụ:
\nKhi sử dụng thuốc Rodogyl, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). \n \nSpiramycin \n-
\n
- Tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và một số rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc. \n
- Da: Nổi mẩn, mày đay, ngứa. Rất hiếm trường hợp phù Quincke, sốc phản vệ, đỏ da nung mủ toàn thân cấp tính. \n
- Thần kinh trung ương và ngoại biên: Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua. \n
- Gan: Rất hiếm trường hợp có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường. \n
- Huyết học: Một số rất hiếm trường hợp thiếu máu tán huyết. \n
-
\n
- Tiêu hóa: Các rối loạn tiêu hóa lành tính (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy), viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, miệng có vị kim loại, chán ăn, hãn hữu, viêm tụy có thể phục hồi khi ngưng điều trị. \n
- Da: Cơn bốc hỏa, ngứa, nổi mẩn, đôi khi có sốt, nổi mày đay, phù Quincke, hãn hữu có thể xảy ra sốc phản vệ. \n
- Thần kinh trung ương và ngoại biên: Nhức đầu, bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên, co giật, chóng mặt, thất điều. \n
- Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác. \n
- Huyết học: Rất hiếm trường hợp giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. \n
- Gan: Một số rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan nhưng có thể hồi phục được, viêm gan tắc mật. \n
- Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc. \n
-
\n
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. \n
Tương tác thuốc:
\nSpiramycin \n \nCác phối hợp cần xem xét \n-
\n
- Levodopa (phối hợp với carbidopa): Sự hấp thu carbidopa bị ức chế với giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Nên theo dõi các thông số lâm sàng và chỉnh liều levodopa, nếu cần. \n
-
\n
- Disulfiram: Cơn sảng cấp, trạng thái lú lẫn. \n
- Rượu: Hiệu ứng giống disulfiram (nóng, đỏ mặt, ói mửa, tim đập nhanh). Tránh dùng thức uống có cồn và các loại thuốc chứa cồn. \n
-
\n
- Thuốc kháng đông dạng uống: Tăng tác dụng của thuốc kháng đông dạng uống và/hoặc tăng nguy cơ xuất huyết, do giảm chuyển hóa ở gan. Nên kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên hơn và theo dõi INR. Nên chỉnh liều thuốc kháng đông dạng uống trong thời gian điều trị thuốc này và 8 ngày sau khi ngưng điều trị. \n
-
\n
- Fluorouracil: Tăng độc tính fluorouracil do giảm thanh thải. \n
-
\n
- Nhiều trường hợp tăng hoạt tính thuốc kháng đông dạng uống đã được báo cáo trên bệnh nhân đang điều trị kháng sinh. Tình trạng nhiễm khuẩn và viêm nặng, tuổi và tổng trạng của bệnh nhân xem ra là những yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, khó xác định được chính nhiễm khuẩn hay việc điều trị nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến đâu trong sự mất cân bằng INR. Tuy nhiên, có một số nhóm kháng sinh hay liên quan đến vấn đề này hơn, đặc biệt là fluoroquinolone, macrolide, cycline, cotrimoxazole và một số cephalosporin. \n
-
\n
- Metronidazole có thể làm bất động Treponema và dẫn đến dương tính giả trong xét nghiệm Nelson. \n
Thận trọng khác:
\n-
\n
- Nếu nghi ngờ bệnh đỏ da nung mủ toàn thân trên bệnh nhân có đỏ da toàn thân, sốt kết hợp với mụn mủ xảy ra khi bắt đầu điều trị, phải ngưng điều trị và sau này không sử dụng spiramycin, dù là dùng đơn độc hoặc phối hợp. \n
- Tránh các thức uống có cồn (vì gây hiệu ứng giống disulfiram). \n
- Phải ngưng điều trị nếu xảy ra thất điều vận động, chóng mặt hoặc lú lẫn tâm thần. \n
- Vì thuốc chứa metronidazole, cần xét đến nguy cơ làm trầm trọng thêm tình trạng thần kinh trên bệnh nhân có bệnh nặng, mạn tính hoặc tiến triển ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên. \n
- Vì thuốc chứa sorbitol, không nên sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose. \n
- Rất hiếm các trường hợp thiếu máu tán huyết đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu men glucose - 6 - phosphate dehydrogenase, spiramycin không được khuyên dùng ở những bệnh nhân này. \n
- Trên bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học, bệnh nhân đang dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài, nên thường xuyên làm xét nghiệm máu, đặc biệt là công thức bạch cầu. \n
- Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào độ nặng của nhiễm khuẩn. \n
- Trong trường hợp điều trị kéo dài, cần theo dõi sự xuất hiện các dấu hiệu gợi ý các tác dụng ngoại ý thuộc loại bệnh lý thần kinh trung ương hoặc ngoại biên (dị cảm, thất điều, chóng mặt, co giật). \n
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Nên cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra những rối loạn này. \n
Thời kỳ mang thai
\nNếu cần, có thể sử dụng thuốc này trong thai kỳ, bất luận ở giai đoạn nào. \n \nMetronidazole \n-
\n
- Về mặt lâm sàng, phân tích một số lớn các trường hợp thai kỳ phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai đặc hiệu nào do metronidazole. Tuy nhiên, chỉ các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh là không có nguy cơ. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng của tác dụng sinh quái thai với metronidazole. \n
-
\n
- Nếu cần, có thể xem xét sử dụng spiramycin trong thai kỳ. Thật vậy, việc sử dụng spiramycin rộng rãi trong thai kỳ không cho thấy tác dụng sinh quái thai hoặc độc cho thai nào có liên quan với thuốc này. \n
Thời kỳ cho con bú
\n-
\n
- Vì metronidazole và spiramycin được bài tiết trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này