Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Rimezig 60mg (3 vỉ x 25 viên) - Điều trị bệnh nhược cơ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Rimezig 60mg (3 vỉ x 25 viên) - Điều trị bệnh nhược cơ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 3 vỉ x 25 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 3 vỉ x 25 viên
Nhà sản xuấtSavi
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng60mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Pyridostigmmin bromid: 60mg
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Rimezig được chỉ định dùng để điều trị bệnh nhược cơ. Các trường hợp liệt ruột hoặc bí tiểu sau phẫu thuật.
  • \n
\n

Hướng dẫn sử dụng:

\n
    \n
  • Thuốc Rimezig cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
  • \n
  • Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
  • \n
  • Dùng đường uống. Pyridostigmin uống cùng với sữa hoặc thức ăn gây ít tác dụng phụ muscarinic.
  • \n
\n

Liều lượng:

\n
    \n
  • Liều lượng có thể thay đổi từng ngày, tùy theo tình trạng sức khỏe về thể chất và tỉnh thần của người bệnh. Liều phải điều chỉnh để người bệnh dùng liều cao lúc phải gắng sức nhiều nhất (thí dụ 30 – 45 phút trước khi ăn để giúp người bệnh khi khó nuốt).
  • \n
\nBệnh nhược cơ: \n \nNgười lớn và trẻ em trên 12 tuổi: \n
    \n
  • Có sự dao động lớn về liều đối với từng bệnh nhân, mức liều thường từ 60 – 1500 mg/ngày và chia làm 5 – 6 liều.
  • \n
  • Liều thường dùng là 600 mg/ngày. Liều khởi đầu là 30 – 60 mg, cách 3 – 4 giờ một lần. Liều duy trì là 60 – 1200 mg/ngày.
  • \n
\nTrẻ em dưới 12 tuổi: \n
    \n
  • Tổng liều hàng ngày thường là 7 mg/kg thể trọng (hoặc 200 mg/m2 diện tích cơ thể) chia làm 5 hoặc 6 lần. Có thể dùng liều đầu tiên là 30 mg cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc 60 mg cho trẻ 6 – 12 tuổi. Liều này được tăng thêm dần 15 – 30 mg hàng ngày, cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn, nhưng tông liều không vượt quá 360 mg/ngày.
  • \n
\nCác trường hợp liệt ruột hoặcbítiểu sau phẫu thuật \n
    \n
  • Người lớn: Liều thông thường là 60 – 240 mg/ngày (1 – 4 viên/ngày). Trẻ em: Liều thông thường là 15 – 60 mg/ngay.
  • \n
\nCác đối tượng đặc biệt \n
    \n
  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.
  • \n
  • Suy thận: Pyridostigmin bromid được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi, vì vậy cần giảm liều ở người suy thận và điều trị phải dựa trên liều có hiệu quả.
  • \n
  • Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy gan.
  • \n
\n

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

\n
    \n
  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • \n
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
\n
\n
    \n
  • \n
     Rapozil 600mg, điều trị đau thần kinh, điều trị cơn động kinh \nRapozil 600mg là gì Rapozil 600mg là thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác...
  • \n
\n
\n
\n
    \n
  • Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
  • \n
  • Chống chỉ định dùng pyridostigmin ở người đã biết có quá mẫn với thuốc kháng cholinesterase, với bromid và/hoặc với bất kỳ tá được nào.
  • \n
  • Có bệnh lý tắc ruột và tắc đường tiết niệu kiểu cơ học.
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng:

\nTrong quá trình sử dụng Thuốc Rimezigquý vị cần thận trọng với những trường hợp sau: \n
    \n
  • Cần dùng thận trọng pyridostigmin ở người động kinh hoặc Parkinson, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD: Chronic obstructive pulmonary disease), nhịp tim chậm, hạ huyết áp, mới tắc mạch vành, cường đối giao cảm, cường tuyến giáp, loạn nhịp tim như chập nhịp và block nhĩ thất (bệnh nhân lớn tuổi có thể có nhiều nhạy cảm với rối loạn nhịp tim hơn so với người trẻ tuổi) hoặc loét dạ dày.
  • \n
  • Tránh uống liều lớn ở những người mắc chứng phình đại tràng hoặc giảm nhu động đạ dày – ruột
  • \n
  • Ở một số người, pyridostigmin bromid kéo dài tác dung hơn muối của neostigmin, trong những trường hợp như vậy thường hay gây các cơn tăng acetylcholin.
  • \n
  • Khi sử dụng pyridostigmin để điều trị bệnh nhược cơ, cần nhớ rằng, với cùng một liều thuốc kháng cholinesterase, có thể có những đáp ứng khác nhau ở những nhóm cơ riêng biệt: gây yếu ở một nhóm cơ này trong khi đó lại làm tăng lực cơ ở nhóm khác. Những cơ ở cỗ và các cơ nhai và nuốt thường là nhóm cơ đầu tiên bị yếu đi khi dùng thuốc quá liều.
  • \n
  • Phải đo dung tích sống bất cứ khi nào tăng liều để có thể điều chỉnh liều thuốc kháng cholinesterase nhằm đảm bảo tốt chức năng hô hấp.
  • \n
  • Pyridostigmin qua duge nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, vì thế phải sử dụng thận trọng đối với người mang thai và cho con bú. – Sử dụng thuốc có tác dụng chống tiết cholin hoặc tác dụng giống như atropin phải hết sức cẩn thận, khi người bệnh cũng được điều trị bằng pyridostigmin vì các triệu chứng quá liều có thể bị che lắp bởi pyridostigmin, hoặc ngược lại, các triệu chứng dùng pyridostigmin quá liều cũng có thể bị che lấp bởi atropin và các thuốc giống atropin.
  • \n
  • Khi dùng liều pyridostigmin bromid tương đối lớn cho bệnh nhân nhược cơ, có thẻ cần phải dùng thêm atropin hoặc các loại thuốc kháng cholinergic khác để chống lại những ảnh hưởng muscarinic.
  • \n
  • Liều pyridostigmin bromid có thể giảm sau khi cắt bỏ tuyến ức.
  • \n
  • Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, không nên dùng RIMEZIG ở người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose vì có thể gặp các triệu chứng không dung nạp lactose.
  • \n
\n

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Trường hợp mang thai: Tính an toàn của pyridostigmin ở người mang thai vẫn chưa được xác định nhưng những thuốc kháng cholinesterase có thể gây kích thích tử cung và gây đẻ non khi tiêm tĩnh mạch cho người mang thai gần kỳ sinh. Tuy nhiên, pyridostigmin đã được sử dụng trong thai kỳ mà không gây dị dạng cho thai nhi. Đã quan sát được yếu cơ tạm thời ở khoảng 10 – 20% trẻ sơ sinh, do mẹ dùng thuốc kháng cholinesterase để điều trị bệnh nhược cơ. Vì vậy, việc sử dụng pyridostigmin cho người mang thai cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy hại cho mẹ và con.
  • \n
  • Trường hợp cho con bú: Pyridostigmin bài tiết một phần vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng khi cho con bú.
  • \n
\n

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Do pyridostigmin bromid gây co đồng tử, tăng tiết nước mắt, mờ mắt nên thuốc có thể làm giảm thị lực, do đó làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc nguy hiểm sau khi uống thuốc.
  • \n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Atropin đối kháng với tác dụng muscarinic của pyridostigmin, và tương tác này được sử dụng để chống các tác dụng muscarinic khi ngộ độc pyridostigmin.
  • \n
  • Dexpanthenol có tác dụng hiệp lực với pyridostigmin bằng cách tăng sản xuất acetylcholin.
  • \n
  • Các thuốc kháng cholinesterase đôi khi có hiệu lực để đảo nghịch sự chẹn thần kinh – cơ do các kháng sinh aminoglycosid gây ra. Tuy nhiên các kháng sinh aminoglycosid, các thuốc tê và một số thuốc mê, thuốc chống loạn nhịp, các thuốc gây cản trở dẫn truyền thần kinh cơ phải được sử dụng thận trọng ở người nhược cơ nặng, và liều của pyridostigmin có thể phải tăng lên sao cho phù hợp.
  • \n
  • Pyridostigmin đối kháng tác dụng của các thuốc giãn cơ không khử cực (như tubocurarin, metocurin, galamin, hoặc pancuronium) và có thể kéo dài tác dụng của các thuốc giãn cơ khử cực (ví dụ như suxamethonium).
  • \n
  • Liều pyridostigmin bromid có thể giảm khi điều trị đồng thời với steroid, thuốc ức chế miễn dịch.
  • \n
  • Methylcelulose và thuốc có chứa tá dược methylcelulose có thể ức chế hoàn toàn sự hấp thu của pyridostigmin bromid.
  • \n
  • Pyridostigmin bromid có thể làm tăng tác dụng của thuốc ngủ và/hoặc làm tăng tác dụng giảm đau một số loại thuốc (như thuốc an thần, thuốc phiến).
  • \n
  • Các thuốc quinin, cloroquin, hydroxycloroquin, quinidin, procainamid, propafenon, lithi, chẹn beta và các loại thuốc ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh khác có thể làm giảm tác dụng của pyridostigmin.
  • \n
  • Một số thuốc hướng thần (như thuốc chống tram cam ba vòng và tetracyclic) cũng như các thuốc an thần, lithi và các thuốc kháng histamin có thể đối kháng các tác động muscarinic của pyridostigmin, trong khi các tác động nicotinergic hầu như không bị ảnh hưởng.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\nTrong quá trình sử dụng Rimezig thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: \n
    \n
  • Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là nôn. Tác dụng không mong muốn thường liên quan tới quá liều và thường thuộc 2 kiểu: các triệu chứng giống muscarin, và các triệu chứng giống nicotin. Triệu chứng chính của quá liều trong trường hợp bệnh nhược cơ là làm tăng yếu cơ.
  • \n
\nThường gặp, ADR > 1/100 \n
    \n
  • Toàn thân: Tăng tiết mồ hôi, chán ăn.
  • \n
  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, nhưng thỉnh thoảng có giai đoạn nhịp tim nhanh.
  • \n
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng nhu động, đau bụng, tiết nước bọt.
  • \n
  • Hô hấp: Tăng tiết dịch, co thắt phế quản, viêm mũi.
  • \n
  • Thần kinh: Yếu cơ, liệt nhẹ, co giật, co cứng cơ cục bộ.
  • \n
  • Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện không chủ động.
  • \n
  • Mắt: Co đồng tử, tăng tiết nước mắt, mờ mắt, viêm kết mạc.
  • \n
\nÍt gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 \n
    \n
  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • \n
  • Tuần hoàn: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.
  • \n
  • Thần kinh trung ương: Thao thức, mắt ngủ.
  • \n
\nHiếm gặp, ADR < 1/1000 \n
    \n
  • Da: Ngoại ban, rụng tóc.
  • \n
  • Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngưng thuốc và tham vấn với bác sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn.
  • \n
\n

Quá liều và cách xử trí:

\n
    \n
  • Dấu hiệu và các triệu chứng của quá liều (cơn tăng acetylcholin)
  • \n
  • Tác dụng kích thích muscarinic: Đau quạn bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt và dịch phế quản, toát mồ hôi, co đồng tử.
  • \n
  • Tác dụng kích thích nicotinic: Yếu cơ, co cứng cơ cục bộ và chuột rút.
  • \n
  • Thần kinh trung ương: Kích động, thao thức, mất phản xạ, nói líu nhíu.
  • \n
  • Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, ngừng tim.
  • \n
  • Tiêu hóa: Các triệu chứng tiêu hóa xảy ra sớm nhất sau khi uống thuốc: chán ăn, buồn nôn, nôn, chuột rút bụng, tiêu chảy.
  • \n
\nĐiều trị: \n
    \n
  • Ngừng thuốc ngay lập tức. Những tác dụng muscarinic là nặng nhất và có thể kiểm soát chúng bằng atropin (2 mg, tiêm tĩnh mạch, sau đó tiêm bắp, cứ 2 – 4 giờ một lần, tùy theo cần thiết, để giảm khó thở), nhưng phải tránh quá liều atropin. Những tác dụng trên cơ xương sau quá liều pyridostigmin không dịu bớt khi điều trị bằng atropin. Người bệnh ngộ độc do dùng thuốc kháng cholinesterase không được dùng aminophylin, morphin, phenothiazin, thuốc an thần kinh, reserpin, sucinylcholin, theophylin hoặc không được truyền một lượng dịch lớn.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này