Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Remeron 30mg MSD (2 vỉ x 14 viên) - Thuốc điều trị trầm cảm
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Remeron 30mg MSD (2 vỉ x 14 viên) - Thuốc điều trị trầm cảm

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Xuất xứNetherlands
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Số đăng kýVN-13787-11
Nhà sản xuấtMSD
Dạng bào chếViên nén bao phim
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Hoạt chất: Mirtazapine: 30mg
  • \n
\n

Công dụng (Chỉ định)

\nThuốc Remeron 30mg được chỉ định trong điều trị \n
    \n
  • Điều trị trầm cảm, nó giúp duy trì cân bằng tinh thần.
  • \n
  • Giúp cải thiện các triệu chứng như rối loạn giấc ngủ, u sầu, ức chế tâm thần vận động, mất sự quan tâm, ý nghĩ tự tử và thay đổi khí sắc.
  • \n
\n

Liều dùng

\n
    \n
  • Người lớn: liều ban đầu ngày dùng 15mg, sau đó tăng liều để đạt đáp ứng tối ưu. Liều tối đa là 45mg/ngày.
  • \n
  • Người già: sử dụng liều tương tự liều người lớn, tuy nhiên cần theo dõi chặt chẽ việc tăng liều để đảm bảo an toàn.
  • \n
\nCách dùng \n
    \n
  • Sử dụng thuốc này bằng cách uống, thường là một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • \n
  • Sử dụng thuốc theo đúng liệu trình trong thời gian ​​4-6 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất. Khi bệnh nhân không còn các triệu chứng sau đó có thể giảm liều từ từ.
  • \n
  • Thuốc sẽ có đáp ứng tích cực trong 2-4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Dừng thuốc nếu không có đáp ứng trong 2-4 tuần.
  • \n
  • Không dừng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
  • \n
\nQuá liều \n
    \n
  • Biểu hiện thường gặp khi quá liều Mirtazapine là buồn ngủ, mất định hướng, tăng nhịp tim. Tuy nhiên khi có có biểu hiện bất thường liên quan đến quá liều thì liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

\nKhông dùng thuốc Remeron 30mg cho những đối tượng \n
    \n
  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • \n
  • Không sử dụng với thuốc thuốc ức chế monoaminooxydase (IMAO)
  • \n
  • Không sử dụng với thuốc Tryptophan.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\nRất phổ biến: \n
    \n
  • Tăng thèm ăn và tăng cân.
  • \n
  • Ngủ lơ mơ hoặc buồn ngủ
  • \n
  • Đau đầu
  • \n
  • Khô miệng
  • \n
\nPhổ biến: \n
    \n
  • Thờ ơ
  • \n
  • Chóng mặt
  • \n
  • Run rẩy hoặc rùng mình
  • \n
  • Buồn nôn, nôn
  • \n
  • Tiêu chảy
  • \n
  • Phát bạn hoặc ban trên da
  • \n
  • Đau các khớp, đau cơ
  • \n
  • Đau lưng
  • \n
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng lên đột ngột
  • \n
  • Sưng, phù nề ở mắt cá chân hoặc bàn chân
  • \n
  • Mệt mỏi
  • \n
  • Giấc mơ sống động
  • \n
  • Nhầm lẫn
  • \n
  • Cảm thấy lo lắng
  • \n
  • Khó ngủ
  • \n
  • Với trẻ em dưới 18 tuổi những tác dụng không mong muốn phổ biến sau đây đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng: tăng trọng lượng đáng kể, phát ban và tăng triglycerid máu.
  • \n
\nKhông phổ biến: \n
    \n
  • Cảm thấy phấn chấn hay cảm xúc cao (hưng cảm), khi gặp tình trạng này cần dừng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ.
  • \n
  • Cảm giác bất thường ở da: đau nhói, ngứa.
  • \n
  • Chân bồn chồn
  • \n
  • Ngất xỉu
  • \n
  • Cảm giác lạ trong miệng
  • \n
  • Huyết áp thấp
  • \n
  • Gặp ác mộng
  • \n
  • Cảm thấy bị kích động
  • \n
  • Ảo giác
  • \n
  • Thúc đẩy di chuyển
  • \n
\nHiếm gặp \n
    \n
  • Vàng da hoặc vàng mắt, đây có thể là biểu hiện của sự rối loạn chức năng gan (vàng da), Cần ngưng dùng thuốc và thông báo cho bay sĩ ngay khi có biểu hiện này.
  • \n
  • Co giật hoặc có thắt cơ bắp
  • \n
  • Cư xử hung hăng
  • \n
\nKhi có biểu hiện bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được tư vẫn kịp thời. \n

Tương tác với các thuốc khác

\nTránh sử dụng các chất có cồn khi sử dụng Remeron 30mg vì có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương. \n \nRemeron 30mg có thể tăng cường tác dụng an thần của benzodiazepin, cần thận trọng khi dùng những thuốc này cùng với mirtazapin. \n \nTránh sử dụng Remeron 30mg với: \n
    \n
  • Các thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO): làm tăng huyết áp kịch phát, trụy mạch, độc tính trên thần kinh trung ương. Nếu trong trường hợp bắt buộc, cần dùng 2 thuốc cách nhau ít nhất 2 tuần.
  • \n
  • Linezolid: nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin với biểu hiện sốt cao, tăng phản xạ, giật cơ, biến đổi trạng thái tâm trí
  • \n
  • Metoclopramid: nguy cơ phản ứng ngoại tháp.
  • \n
\nKhi kết hợp Remeron 30mg cùng với: tramadol, olanzapin, fluvoxamin, procarbazin, venlafaxin, diazepam, các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2; có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Mirtazapine. \n \nKhi kết hợp Mirtazapine cùng với: clonidin, với các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc như carbamazepin, phenytoin; sẽ làm giảm tác dụng của Mirtazapine hoặc của thuốc khác. \n \nKhi sử dụng thuốc tốt nhất bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ biết về các loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ tư vấn tránh xảy ra các tương tác không mong muốn. \n

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

\n
    \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân ức chế tủy xương
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện như phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp cấp và tăng nhãn áp, đái tháo đường.
  • \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Thuốc thông thường không sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do hiệu quả chưa được chứng minh.
  • \n
  • Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm.
  • \n
  • Cần giảm liều từ từ khi dừng điều trị bằng mirtazapin, tránh ngừng thuốc đột ngột để tránh hội chứng cai thuốc.
  • \n
\nLái xe và vận hành máy \n
    \n
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc, vì triệu chứng chóng mặt có thể xuất hiện trong giai đoạn đầu điều trị mirtazapin.
  • \n
\nPhụ nữ mang thai và cho con bú \n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Tuy nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai của mirtazapin tuy nhiên độ an toàn trên người chưa được kiểm chứng. Vì vậy bạn không nên mang thai khi sử dụng thuốc và chỉ nên dùng khi có thai nếu thật sự cần thiết.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Thí nghiêm trên đông vật cho thấy mirtazapin được tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ tuy nhiên vẫn không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này