Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Quancity Quapharco (2 vỉ x 10 viên) - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau bệnh đột quỵ, thiếu máu cục bộ
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Quancity Quapharco (2 vỉ x 10 viên) - Phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau bệnh đột quỵ, thiếu máu cục bộ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVD-27998-17
Nhà sản xuấtQuapharco
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng500mg
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

Thành phần:

\n
    \n
  • Citicolin (dưới dạng Citicolin sodium): 500mg.
  • \n
\n

Công dụng:

\n
    \n
  • Thuốc được sử dụng trong điều trị tình trạng đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.
  • \n
  • Thuốc còn được sử dụng trong việc điều trị bổ trợ động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể ở người lớn.
  • \n
\n

Cách dùng:

\n
    \n
  • Dùng đường uống.
  • \n
\n

Liều dùng:

\n
    \n
  • Liều thường dùng là: 150-600mg/ngày, chia ra làm 2 hoặc 3 lần uống.
  • \n
  • Đối với bện nhân bị đau nguồn gốc thần kinh: Liều khởi đầu là 150mg/ngày, chia ra làm 2 hoặc 3 lần uống, sau 3-7 ngày có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày tùy mức độ dung nạp và đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, nếu cần có thể tăng đến liều tối đa là 600mg sau 7 ngày tiếp theo.
  • \n
  • Bệnh nhân bị bệnh động kinh: Liều khởi đầu là 150mg/ngày, chia ra làm 2 hoặc 3 lần uống, sau 1 tuần có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày tùy mức độ dung nạp và đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, nếu cần có thể tăng đến liều tối đa là 600mg sau 7 ngày tiếp theo.
  • \n
  • Bệnh nhân bị rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu là 150mg/ngày, sau 1 tuần có thể tăng liều lên đến 300 mg/ngày tùy mức độ dung nạp và đáp ứng thuốc của từng bệnh nhân, nếu cần có thể tăng lên 450 mg và tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
  • \n
\n

Chống chỉ định:

\n
    \n
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với Citicolin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • \n
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
  • \n
\n

Thận trọng:

\n
    \n
  • Không nên uống rượu và các đồ uống có còn khi đang sử dụng citicolin.
  • \n
  • Citicolin có thể gây chứng hạ huyết áp và trong trường hợp cần thiết tác dụng hạ huyết áp có thể được điều trị với corticosteroid hoặc các thuốc cường giao cảm.
  • \n
  • Khi xuất huyết nội sọ kéo dài: Không dùng quá 1000mg citicolin/ngày và dùng dạng bào chế truyền tình mạch (phải truyền tĩnh mạch thật chậm).
  • \n
  • Trong tình trạng bệnh lý cấp tính và đang cấp cưu, nên dùng citicolin kết hợp với các thuốc làm giảm áp lực nội sọ hoặc thuốc hạ thân nhiệt. Nếu tiếp tục bị chảy máu ở não, tránh dùng liều cao citicolin (>500mg), vì có thể làm tăng thêm lưu lượng máu ở não. Nếu cần có thể dùng citicolin liều thấp (100-500mg, 2-3 lần/ngày).
  • \n
  • Độ an toàn khi dùng citicolin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa được xác định. Không nên chỉ định citicolin cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • \n
\n

Tác dụng phụ:

\n
    \n
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy.
  • \n
  • Mắt: Chứng nhìn đôi.
  • \n
  • Tim mạch: Chứng đỏ bừng, thay đổi huyết áp thoáng qua, cảm giác khó chịu.
  • \n
  • Hệ thần kinh: Mất ngủ, hiếm khi thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, kích thích, co giật.
  • \n
  • Gan: Bất thường trong xét nghiệm chức năng gan, đôi khi tăng GOT, GPT có thể xảy ra.
  • \n
  • Quá mẫn: Nếu thấy triệu chứng phát ban xảy ra nên ngừng dùng thuốc.
  • \n
  • Sốc: Hiếm khi xảy ra sốc, nếu thấy hạ huyết áp, tức ngực, khó thở nên ngừng dùng thuốc và điều trị bằng các thuốc thích hợp.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

\n
    \n
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng citicolin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Vậy nên, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt nguy cơ, và cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • \n
\n

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

\n
    \n
  • Thuốc có thể gây choáng váng, hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
  • \n
\n

Xử trí khi quên liều:

\n
    \n
  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
  • \n
\n
\n

Xử trí khi quá liều:

\n
    \n
  • Nếu có bất kì phản ứng phụ nào như nôn mửa, đau bụng hay nổi mẩn nhiều phải lập tức đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất kiểm tra và cấp cứu.
  • \n
\n
\n

Tương tác thuốc:

\n
    \n
  • Không sử dụng citicolin đồng thời với các thuốc chứa meclophexonat hoặc centrophenoxin.
  • \n
  • Cần thận trọng khi phối hợp citicolin với levodopa vì citicolin có thể làm tăng hiệu lực của levodopa.
  • \n
\n

Bảo quản:

\n
    \n
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này