

Progastil 200 (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị rối loạn thiếu progesteron
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc phụ khoa |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-19613-13 |
| Nhà sản xuất | S.P.M |
| Dạng bào chế | Viên nang |
| Hàm lượng | 200mg |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Progesterone: 200mg
\n
\n
Công dụng:
\n-
\n
-
\n
Ðiều trị phụ khoa
\n
\n -
\n
Những rối loạn liên quan đến thiếu progesteron, như hội chứng tiền kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều do rối loạn rụng trứng hay không rụng trứng, bệnh vú lành tính, tiền mãn kinh.
\n
\n -
\n
Mãn kinh (bổ sung cho liệu pháp estrogen).
\n
\n -
\n
Hiếm muộn, vô sinh nguyên phát hay thứ phát do suy một phần hay hoàn toàn hoàng thể (đặc biệt trong rối loạn rụng trứng, bổ sung giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh ống nghiệm, hiến trứng).
\n
\n -
\n
Ðiều trị sản khoa
\n
\n -
\n
Dọa sảy thai hoặc dự phòng sảy thai liên tiếp do suy hoàng thể.
\n
\n -
\n
Dọa sinh non.
\n
\n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Liều trung bình từ 200 - 300 mg progesteron mỗi ngày chia làm 1 đến 2 lần, nghĩa là dùng 200 mg vào buổi tối trước khi đi ngủ và 100 mg vào buổi sáng nếu cần. \n
- Trong suy hoàng thể (hội chứng tiền kinh nguyệt, bệnh vú lành tính, kinh nguyệt không đều, tiền mãn kinh): Điều trị 10 ngày mỗi chu kỳ thường từ ngày thứ 17 đến ngày thứ 26. \n
- Trong liệu pháp hormon thay thế: Liệu pháp estrogen đơn thuần không thích hợp, progesteron được dùng kết hợp trong 2 tuần cuối của đợt điều trị, tiếp theo ngưng mọi điều trị thay thế trong khoảng 1 tuần, trong thời gian đó có thể có xuất huyết khi ngừng thuốc. \n
- Trong dọa sinh non: 400 mg progesteron mỗi 6 - 8 giờ tùy vào kết quả lâm sàng ở giai đoạn cấp tính, tiếp theo dùng liều duy trì (3 x 200 mg/ngày) đến tuần thứ 36 của thai kỳ. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
\n
\n
Lưu ý khi sử dụng:
\n-
\n
-
\n
Trong các điều kiện được khuyên dùng, điều trị này không phải là ngừa thai.
\n
\n -
\n
Chu kỳ kinh nguyệt có thể ngắn hoặc bị chảy máu nếu bắt đầu điều trị quá sớm, đặc biệt là trước ngày 15 của chu kỳ.
\n
\n -
\n
Trong trường hợp chảy máu tử cung, Utrogestan không được dùng cho đến khi xác định được nguyên nhân, như bằng cách khám nội mạc tử cung.
\n
\n -
\n
Do không thể loại trừ hoàn toàn các nguy cơ huyết khối tắc mạch và chuyển hóa nên ngưng điều trị trong các trường hợp sau:
\n
\n -
\n
Rối loạn mắt như mất thị lực, nhìn đôi, tổn thương mạch máu võng mạc.
\n
\n -
\n
Thuyên tắc tĩnh mạch hoặc huyết khối tắc mạch, bất kể vị trí nào.
\n
\n -
\n
Đau đầu nặng.
\n
\n -
\n
Nên kiểm tra chặt chẽ ở bệnh nhân có tiền sử viêm tĩnh mạch huyết khối.
\n
\n -
\n
Trong trường hợp bị vô kinh đột ngột, phải chắc chắn không có mang thai.
\n
\n -
\n
Hơn một nửa các trường hợp sảy thai sớm tự phát do biến chứng di truyền. Hơn nữa các hiện tượng nhiễm trùng hoặc các rối loạn cơ học có thể sảy thai, đẻ non. Trong các trường hợp này dùng progesteron chỉ có tác dụng làm chậm thải trứng chết. Vì vậy, dùng progesteron chỉ nên dành cho các trường hợp tiết hoàng thể không đủ.
\n
\n
Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
\n-
\n
-
\n
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ
\n
\n
Sử dụng cho người lái xe hành máy móc
\n-
\n
-
\n
Tham khảo ý kiến bác sĩ.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR > 1/100
\n \n-
\n
- Hệ sinh sản: Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu giữa chu kỳ kinh. \n
- Toàn thân: Nhức đầu. \n
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
\n \n-
\n
- Toàn thân: Buồn ngủ, chóng mặt thoáng qua. \n
- Hệ tiêu hóa: Chứng vàng da ứ mật, ngứa, rối loạn tiêu hóa. \n
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
\n \nTương tác:
\n-
\n
-
\n
Dùng kết hợp với các thuốc khác có thể làm ảnh hưởng chuyển hóa của progesteron, có thể thay đổi hiệu quả của thuốc như:
\n
\n -
\n
Thuốc gây cảm ứng men mạnh như barbiturate, thuốc chống động kinh (phenyltoin), rifampicin, phenylbutazon, spironolacton và griseofulvin: Những thuốc này làm tăng chuyển hóa ở gan.
\n
\n -
\n
Một số kháng sinh (ampicillin, tetracyclin): Thay đổi hệ vi sinh vật ở ruột, dẫn đến thay đổi chu trình gan ruột của các steroid.
\n
\n -
\n
Vì những tương tác trên có thể khác nhau tùy theo từng cá nhân nên các kết quả lâm sàng không thể dự đoán được.
\n
\n -
\n
Các progestin có thể làm giảm hấp thu glucose, do đó ở bệnh nhân bị bệnh tiểu đường sẽ gia tăng nhu cầu insulin và những thuốc điều trị tiểu đường khá
\n
\n
Quên liều và cách xử trí:
\n-
\n
-
\n
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
\n
\n
Quá liều và cách xử trí:
\n-
\n
-
\n
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
\n
\n -
\n
Để xa tầm tay trẻ em.
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này