Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Prevebef 7,5mg (Ivabradine) -Điều trị triệu chứng đau thắt ngực
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Prevebef 7,5mg (Ivabradine) -Điều trị triệu chứng đau thắt ngực

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch, huyết áp

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\n
    \n
  • Ivabradine (dưới dạng Ivabradine HCl 8,085 mg) tương đương Ivabradine 7,5 mg.
  • \n
\n

Công dụng

\nPrevebef 7,5 mg có tác dụng làm giảm nhịp tim thông qua ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang của tim. Nhờ đó, thuốc giúp giảm nhu cầu oxy của cơ tim, cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim và làm giảm các triệu chứng đau thắt ngực. \n \nTrong điều trị suy tim mạn, Ivabradine giúp kiểm soát nhịp tim, làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. \n

Chỉ định

\n
    \n
  • Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân có nhịp xoang.
  • \n
  • Điều trị suy tim mạn ổn định, chức năng tâm thu thất trái giảm, nhịp xoang ≥ 70 lần/phút.
  • \n
\n

Dược lực học

\nIvabradine là thuốc làm chậm nhịp tim có tính chọn lọc cao, tác động trực tiếp lên dòng If tại nút xoang. Dòng If đóng vai trò quyết định trong việc khởi phát nhịp tim tự phát. \n \nKhi ức chế dòng If, Ivabradine làm giảm tần số phát xung của nút xoang, từ đó làm chậm nhịp tim. Khác với thuốc chẹn beta, Ivabradine không ảnh hưởng đến dẫn truyền nhĩ thất, không làm giảm sức co bóp cơ tim và không gây hạ huyết áp đáng kể. \n

Dược động học

\nIvabradine được hấp thu tốt qua đường uống. Sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ khi đói. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan và ruột nhờ enzym CYP3A4. \n \nIvabradine và các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải cho phép dùng thuốc 2 lần mỗi ngày để duy trì hiệu quả điều trị ổn định. \n

Liều dùng và cách dùng

\nLiều dùng Prevebef 7,5 mg cần được cá thể hóa theo nhịp tim và đáp ứng điều trị: \n
    \n
  • Liều khởi đầu thường là 5 mg, ngày 2 lần.
  • \n
  • Có thể điều chỉnh lên 7,5 mg, ngày 2 lần nếu cần thiết.
  • \n
  • Người cao tuổi hoặc nhịp tim thấp cần dùng liều thấp hơn.
  • \n
\nThuốc nên uống trong bữa ăn để tăng sinh khả dụng. Nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền viên thuốc. \n

Quên liều và xử trí

\nNếu quên một liều Prevebef 7,5 mg, hãy dùng liều tiếp theo theo đúng lịch. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. \n

Hướng dẫn bảo quản

\nBảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. \n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Nhịp tim chậm quá mức.
  • \n
  • Rối loạn thị giác thoáng qua (nhìn sáng, lóe sáng).
  • \n
  • Chóng mặt, mệt mỏi.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Nhịp tim chậm nặng.
  • \n
  • Suy tim cấp mất bù.
  • \n
  • Sốc tim.
  • \n
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • \n
\n

Thận trọng khi sử dụng

\nThận trọng khi dùng thuốc cho người có rối loạn dẫn truyền tim, người đang dùng thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim. Cần theo dõi nhịp tim định kỳ trong quá trình điều trị. \n

Tương tác thuốc

\nIvabradine có thể tương tác với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc thuốc chẹn kênh calci nhóm non-dihydropyridine.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này