

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Pivesyl 4mg PMP 1 vỉ x 30 viên
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 30 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 30 viên |
Mô tả sản phẩm
Thành phần
\n-
\n
- Hoạt chất: Perindopril tert - butylamin 4mg \n
- Tá dược: lactose monohydrat, sucrose, microcrystallin cellulose, lactose anhydrous, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat. \n
Công dụng (Chỉ định)
\nThuốc tim mạch Pivesyl 4mg chỉ định điều trị \n-
\n
- Tăng huyết áp. \n
- Suy tim sung huyết. \n
Liều dùng
\nTăng huyết áp: Liều khuyến cáo 4 mg/ngày, uống vào buổi sáng, nếu cần, sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều lên đến tối đa 8 mg/ngày. \n \nNgười cao tuổi: Liều khởi đầu 2 mg/ngày, nếu cần có thể tăng lên đến 4 mg/ngày sau 1 tháng điều trị. \n \nSuy thận: Điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin. \n \nSuy tim sung huyết: \n-
\n
- Liều khởi đầu: 2 mg/ngày, uống vào buổi sáng. \n
- Liều duy trì: 2 – 4 mg/lần/ngày. \n
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
\nKhông sử dụng thuốc Pivesyl 4mg cho những đối tượng \n-
\n
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc. \n
- Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzyme chuyền. \n
- Phụ nữ có thai và cho con bú. \n
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
\n-
\n
- Thường Gặp: nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chuột rút; một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da; đôi khi thấy có triệu chứng ho, không gây khó chịu lắm, chỉ là ho khan kiểu kích ứng. \n
- Ít gặp: khô miệng, giảm nhẹ hemoglobin khi bắt đầu điều trị, tăng kali huyết, tăng ure huyết và creatinin huyết (hồi phục khi ngừng điều trị). \n
- Hiếm gặp: phù mạch ở mặt, đầu chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản. \n
Tương tác với các thuốc khác
\n-
\n
- Một số thuốc làm giảm tác dụng: thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid. \n
- Một số thuốc làm tăng tác dụng: ở một số bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril. \n
- Phối hợp với thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng. \n
- Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): cũng như các thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin khác, perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này. \n
- Một số thuốc làm tăng độc tính: phối hợp perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy co ting kali 3 huyết và suy thận. Do đó không nên phối hợp, trừ trường hợp hạ kali huyết. \n
- Lithi: dùng đồng thời sẽ làm tăng lithi huyết. \n
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
\n-
\n
- Thận trọng trong trường hợp suy tim, mất muối nước, ... nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây: \n
- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: Ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg. \n
- Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg. Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị. \n
- Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril. \n
- Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1mg, dưới sự theo dõi của y tế. \n
- Trường hợp thẩm phân máu: Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzym chuyền. Nên tránh sự phối hợp này. \n
- Trường hợp suy thận: Cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. Trên những bệnh nhân này, thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin. Trường hợp tăng huyết áp do mạch máu thận: \n
- Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận. \n
- Trên người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/ngày, dùng 1 lần và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. \n
- Trường hợp can thiệp phẫu thuật: Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thẻ gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu. Trường hợp suy tim sung huyết: Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. \n
- Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp. \n
-
\n
-
\n
Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.
\n
\n
-
\n
-
\n
Không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.
\n
\n
Bảo quản
\n-
\n
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp \n
- Để xa tầm tay trẻ em \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này