Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Phytok (Hộp 1 ống x 5ml) - Ngăn ngừa thiếu hụt vitamin K
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Phytok (Hộp 1 ống x 5ml) - Ngăn ngừa thiếu hụt vitamin K

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Quy cáchHộp 1 ống x 2ml
Xuất xứViệt Nam
Quy cáchHộp 1 ống x 2ml
Số đăng kýVD-28882-18
Nhà sản xuấtCPC1 Hà Nội
Dạng bào chếDung dịch
Thuốc cần kê toa

Mô tả sản phẩm

\n
\n
\n
\n
\n

Thành phần

\n
Mỗi 1.00 ml chứa:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Hoạt Chất Phytomenadion  20mg / ml
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Chỉ định

\n
Phytomenadion được dùng trong trường hợp thiếu vitamin K mà không thể bổ sung được thông qua chế độ dinh dưỡng, cụ thể trong các trường hợp sau:
\n
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Dự phòng cho trẻ ngay sau khi sinh
  • \n
  • Ngăn ngừa thiếu hụt vitamin K cho trẻ sơ sinh từ mẹ đang điều trị bằng thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc dẫn xuất coumarin.
  • \n
  • Dự phòng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ thiếu hụt vitamin K kèm trị số QUICK giảm thấp hoặc chỉ số INR vượt quá mức giới hạn tiêu chuẩn, cụ thể trong các trường hợp sau: \n
      \n
    • Bệnh nhân mắc hội chứng kém hấp thu ở đường tiêu hóa hoặc được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa dài ngày, bệnh nhân bị ứ mật (nghẽn đường mật, thiếu alpha-1 antitrypsin, xơ
    • \n
    • nang, nhiễm virus Cytomegalo)
    • \n
    • Bệnh nhân bị bệnh tụy, chứng thiếu betalipoprotein huyết, nhiễm virut cytomegalo, điều trị bằng kháng sinh (như các cephalosporin), sulphamid và các salicylat.
    • \n
    • Điều trị ở những bệnh nhân bị xuất huyết do thiếu hụt vitamin K, hầu hết có trị số Quick nhỏ hơn 10% hoặc chỉ số INR ≥ 5. Xuất huyết do thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra khi hấp thu không đủ lượng vitamin K hoặc sau khi dùng quá liều Coumarin
    • \n
    \n
  • \n
\n

Liều dùng, cách dùng

\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
Cách dùng: Nhỏ trực tiếp thuốc vào miệng
\n
\n
\n
\n
\n
\n \nLiều dùng: Nếu không có chỉ định khác của bác sĩ liều dùng được khuyến cáo như sau: \nTrẻ sơ sinh khỏe mạnh từ 36 tuần thai trở lên: \n
    \n
  • Uống liều đầu tiên 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 gọt Phytok) vào ngay sau khi sinh. Sau 3-10 ngày dùng liều thứ 2, mức liều 2mg vitamin K1 ( tương đương 2 giọt Phytok). Liều thứ 3 dược uống sau khi sinh 4-6 tuần, mức liều sử dụng 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt). Với trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa công thức, có thể bỏ qua liều thứ 3.
  • \n
\nPhụ nữ mang thai có dùng thuốc chống động kinh và thuốc kháng lao: sử dụng 10-20 mg vitamin K1 (tương đương 10-20 giọt) vào khoảng 8-48 giờ trước khi sinh. \n
    \n
  • Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ thiếu hụt vitamin K kèm trị số quick giảm thấp hoặc chỉ số INR vượt quá mức giới hạn tiêu chuẩn dùng liều từ 2,5-25 mg vitamin K1 hoặc nhiều hơn (hiếm khi hơn 50 mg)
  • \n
  • Liều lượng và đường dùng phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của bệnh nhân. \nChỉ dùng thuốc theo đường uống khi các rối loạn lâm sàng không ngăn cản việc hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. Cần uống kèm muối mật nếu nguồn muối mật nội sinh không đủ. Dừng hoặc giảm liều các thuốc gây ảnh hưởng đến cơ chế đông máu nếu có thể.
  • \n
  • Điều trị xuất huyết do thiếu hụt vitamin K1: \n
      \n
    • Bệnh nhân chảy máu nhẹ: 1-5 giọt PhytoK (tương đương 1-5mg Vitamin K) (áp dụng cho cả trẻ sơ sinh và người lớn)
    • \n
    • Bệnh nhân bị chảy máu do thiếu vitamin K bị quá liều thuốc chống đông máu cần tạm thời ngưng sử dụng thuốc và dùng vitamin K1 với mức liều 1-5 mg (tương đương 1-5 giọt phytok)
    • \n
    • Bệnh nhân bị chảy máu nghiêm trọng: Dùng vitamin K với mức 5- 10 giọt PhytoK (tương đương 5-10mg) sẽ làm tăng phức hợp prothrombin.
    • \n
    \n
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Người bệnh quá mẫn với Phytomenadion hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Dược lực học (cơ chế tác dụng)

\n
    \n
  • Vitamin K1 là một thành phần quan trọng của hệ eym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein C và protein S. Khi điều trị bằng các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K1 bị đảy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh lên nồng độ cao vitamin K1 có thể khôi phục lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu.
  • \n
  • Do đó vitamin K1 là một thuốc giả độc khi dùng quá liều Wafarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Đối tượng đặc biệt

\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Với những bệnh nhân đang điều trị bằng coumarin, sử dụng Phytok có thể làm thay đổi tính chất đông máu. Nguy cơ xuất hiện huyết khối tăng lên do các yếu tố đông máu bị hoạt hóa bởi vitamin K1 nhanh hơn so với việc bị bất hoạt bởi các thuốc đông máu.
  • \n
  • Phytomenadion có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật du truyền là thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
  • \n
  • Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm nặng thêm tình trạng suy giảm chức năng gan.
  • \n
  • Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.
  • \n
  • Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n \nThời kỳ mang thai và cho con bú: \n
    \n
  • Phụ nữ có thai: Vitamin K1 chỉ qua nhau thai với lượng nhỏ. Kinh nghiệm sử dụng cho thấy không có ảnh hưởng lên thai nhi khi mẹ dùng vitamin K1 ở liều điều trị.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: Vitamin K1 có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, kinh nghiệm sử dụng cho thấy k có bất lợi lên trẻ em khi mẹ dùng ở liều điều trị
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Khó chịu đường tiêu hóa, kể cả nôn và buồn nôn.
  • \n
  • Trong trường hợp quá liều ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gây vàng da, tăng Bilirubin máu, tăng men gan, đau bụng, táo bón, mệt mỏi, kích động. Hâu hết không nghiêm trọng và tự hết mà không cần can thiệp
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n

Tương tác thuốc

\nCác thuốc dưới đây có thể tương tác với vitamin K1 và có thể làm giảm hiệu quả của vitamin K1:
\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Thuốc chống đông máu coumarin
  • \n
  • Salicylat liều 4-6 g mỗi ngày
  • \n
  • Kháng sinh (ví dụ: các cephalosporin)
  • \n
  • Cholestyramin (có thể làm giảm hấp thu vitamin K1 ở ruột)
  • \n
  • Có thể xảy ra tương tác khi dùng thuốc ở trẻ sơ sinh được sinh ra bởi các bà mẹ điều trị với thuốc chống động kinh (phenobarbital, phenytoin) hoặc các thuốc kháng lao (isoniazid, rifampicin), Phytok đối kháng tác dụng với các thuốc chống đông dùng đường uống.
  • \n
\n
\n
\n
\n

Bảo quản

\n
\n
\n
\n
\n
    \n
  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
  • \n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
\n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này