

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Pasquale-50 (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng thiếu máu cục bộ
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị rối loạn lipid máu |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-28480-17 |
| Nhà sản xuất | DAVI |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 50mg |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Cilostazol: 50mg \n
\n
\n
\nCông dụng:
\n
\n
\n-
\n
- Sản phẩm PASQUALE chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là cilostazol, thuộc nhóm thuốc gọi là “Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch, thuốc ức chế chọn lọc phosphodiesterase tế bào”. \n
- Cilostazol tác dụng bằng cách làm giãn một số mạch máu và làm giảm hoạt tính gây đông máu của tiểu cầu, một loại tế bào máu, trong mạch máu của bạn. \n
- PASQUALE được chỉ định trong bệnh đau cách hồi. Đau cách hồi là một cơn đau giống chuột rút ở chân của bạn do không cung cấp đủ máu đến chân. PASQUALE có thể làm tăng khoảng cách đi bộ tối đa và không đau đớn vì nó cải thiện tuần hoàn máu đến chân của bạn. \n
- PASQUALE chỉ được khuyến cáo sử dụng khi thay đổi lối sống (bao gồm ngưng hút thuốc lá và tăng tập luyện) và các biện pháp can thiệp thích hợp khác không đủ để cải thiện triệu chứng của cơn đau cách hồi. Bạn cần tiếp tục thực hiện thay đổi lối sống trong khi uống PASQUALE. \n
Dược lực học
\nNhóm dược lý: Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch, thuốc ức chế chọn lọc phosphodiesterase tế bào. \n \nMã ATC: B01AC23. \n-
\n
- Cilostazol là một dẫn chất quinolinon ức chế phosphodiesterase tế bào, chọn lọc hơn lên phosphodiesterase III, gây tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch. Cơ chế tác dụng của cilostazol chưa được biết đầy đủ. Thuốc có tác dụng ức chế phosphodiesterase typ III của tế bào, dẫn tới ngăn chặn giáng hóa, do đó làm tăng nồng độ AMP vòng trong tiểu cầu và mạch máu. Sự tăng nồng độ AMP vòng làm cho giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu. Cilostazol ức chế có hồi phục kết tập tiểu cầu gây ra bởi nhiều yếu tố kích thích như thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrin, stress chấn thương. Nghiên cứu in vitro còn cho thấy cilostazol có thể ức chế sự phì đại của tế bào cơ trơn. \n
- Cilostazol tác dụng lên cả lòng mạch và chức năng tim mạch. Trên thực nghiệm ở động vật cho thấy cilostazol có tác dụng giãn mạch không đồng nhất, gây giãn động mạch đùi nhiều hơn so với động mạch vùng đốt sống cổ, động mạch cảnh, và động mạch mạc treo tràng trên. Động mạch thận không đáp ứng với tác dụng của cilostazol. Ngoài ra, cilostazol còn có tác dụng làm tăng nhịp tim, co cơ tim, tăng lưu lượng máu mạch vành, tăng tính tự động của tâm thất, có thể gây ra ngoại tâm thu thất hoặc nhịp nhanh thất. Cilostazol còn có tác dụng làm thay đổi nồng độ lipoprotein, giảm nồng độ triglycerid và tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), không làm thay đổi nồng độ cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), lipoprotein (a). \n
Dược động học
\nHấp thu: \n-
\n
- Cilostazol được hấp thu tốt sau khi uống. Bữa ăn nhiều chất béo làm tăng sự hấp thu, khoảng 90% Cmax và 25% AUC. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa biết rõ. \n
- Sau khi uống liều lặp lại 100 mg x 2 lần/ ngày ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại biên, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 4 ngày. \n
-
\n
- Cilostazol gắn với protein huyết tương khoảng 95 - 98%, chủ yếu gắn với albumin. Chất chuyển hóa dehydro hóa và 4’-trans-hydroxy-cilostazol gắn kết huyết tương lần lượt là 97,4% và 66%. Phần cilostazol tự do trong huyết tương của cilostazol ở những bệnh nhân suy thận cao hơn 27% so với người bình thường. \n
-
\n
- Cilostazol chuyển hóa mạnh ở gan bởi enzym cytochrom P450, chủ yếu là CYP3A4, phần nhỏ do CYP2C19 thành chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Có hai chất chuyển hóa chính còn hoạt tính: 3,4-dehydro-cilostazol và 4’-trans-hydroxy-cilostazol là những chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất, chiếm ít nhất 50% hoạt tính dược học. Dược động học tỷ lệ thuận với liều. \n
- Sau khi uống 100 mg cilostazol có gắn phóng xạ, 56% tổng các chất phân tích trong huyết tương là cilostazol, còn lại 15 % là 3,4-dehydro-cilostazol (có tác dụng hoạt tính ức chế phosphodiesterase III cao gấp 4-7 lần so với cilostazol) và 4% là 4’-trans-hydroxy- cilostazol (tác dụng dược lý bằng 1/5 cilostazol). \n
-
\n
- Cilostazol thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa có và không có hoạt tính qua nước tiểu (74%) và qua phân (20%). Không định lượng được cilostazol dạng không chuyển hóa trong nước tiểu, < 2% liều được bài tiết ở nước tiểu là 3,4-dehydro-cilostazol và 30% liều được bài tiết trong nước tiểu là 4’-trans-hydroxy-cilostazol. \n
- Phần còn lại được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa khác. Thời gian bán thải của cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính là 11-13 giờ. Những bệnh nhân điều trị kéo dài, cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy trong máu gấp 2 lần và đạt nồng độ bão hòa trong máu sau vài ngày. \n
- Dược động học của cilostazol ở người tình nguyện khỏe mạnh tương đương như bệnh nhân bị đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới. \n
\n
\nCách dùng:
\n
\n
\n-
\n
- Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn. \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống, uống thuốc xa bữa ăn, trước bữa ăn chính ít nhất 30 phút hoặc sau bữa ăn chính 2 giờ. \n
- Một số hiệu quả của Pasquale có thể thấy được trong vòng 4-12 tuần điều trị. Bác sĩ của bạn sẽ tiến hành đánh giá hiệu quả điều trị của bạn sau 3 tháng và có thể cho bạn ngừng Pasquale nếu hiệu quả điều trị không đủ. \n
Liều dùng:
\n-
\n
- Liều khuyến cáo là 100 mg x 2 lần/ ngày (sáng và tối). Không cần thay đổi liều ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bác sĩ có thể cho bạn dùng liều thấp hơn nếu bạn đang dùng các thuốc khác ảnh hưởng đến hiệu quả của Pasquale. \n
Làm gì khi dùng quá liều?
\n-
\n
- Dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn dùng quá liều hoặc trẻ em nuốt phải thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ và trung tâm y tế gần nhất. \n
- Khi dùng thuốc quá liều, bạn có thể bị đau đầu nặng, tiêu chảy, hạ huyết áp và nhịp tim bất thường. \n
- Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Không tự lái xe đến bệnh viện, hãy nhờ ai đó đưa bạn đi hoặc gọi ngay cho xe cấp cứu. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời. \n
Làm gì khi quên 1 liều?
\n-
\n
- Nếu bạn quên không dùng 1 liều, uống liều tiếp theo như lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên. \n
\n
\nTác dụng phụ:
\n
\n
\n-
\n
- Như các thuốc khác, Pasquale có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải. \n
-
\n
- Đột quỵ. \n
- Cơn đau tim. \n
- Các vấn đề về tim gây khó thở hoặc sưng mắt cá chân. \n
- Nhịp tim bất thường (mới bị hoặc bị nặng lên). \n
- Chảy máu dễ nhận thấy. \n
- Dễ bị bầm tím. \n
- Có phản ứng nghiêm trọng bao gồm phồng rộp da, miệng, mắt và bộ phận sinh dục. \n
- Vàng da hoặc phần trắng của mắt do các vấn đề về gan hoặc máu (bệnh vàng da). \n
-
\n
- Nhức đầu. \n
- Tiêu chảy. \n
- Phân bất thường. \n
-
\n
- Đánh trống ngực. \n
- Nhịp tim nhanh. \n
- Đau ngực. \n
- Chóng mặt. \n
- Viêm mũi. \n
- Viêm họng. \n
- Buồn nôn và nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng. \n
- Chán ăn. \n
- Phù mắt cá chân, phù chân, mặt. \n
- Phát ban, ngứa da. \n
- Bầm máu. \n
- Suy nhược. \n
-
\n
- Cơn đau tim. \n
- Nhịp tim bất thường (mới bị hoặc nặng lên). \n
- Các vấn đề về tim gây khó thở hoặc sưng mắt cá chân. \n
- Thiếu máu. \n
- Ho. \n
- Ớn lạnh. \n
- Chảy máu bất thường. \n
- Dễ chảy máu (ví dụ: Chảy máu dạ dày, mắt hoặc cơ, chảy máu cam, có máu trong nước bọt hoặc nước tiểu. \n
- Giảm số lượng hồng cầu trong máu. \n
- Chóng mặt khi đứng lên. \n
- Ngất xỉu. \n
- Lo lắng. \n
- Khó ngủ. \n
- Mơ bất thường. \n
- Dị ứng. \n
- Nhức mỏi và đau. \n
- Tăng đường máu, đái tháo đường. \n
- Đau dạ dày (viêm dạ dày). \n
- Ớn lạnh. \n
- Khó chịu. \n
- Có thể có nguy cơ chảy máu cao hơn ở người bị đái tháo đường. \n
-
\n
- Thời gian chảy máu kéo dài hơn bình thường. \n
- Tăng tiểu cầu trong máu. \n
- Các vấn đề về thận. \n
-
\n
- Thay đổi huyết áp. \n
- Giảm hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu trong máu. \n
- Khó thở. \n
- Di chuyển khó khăn. \n
- Sốt. \n
- Đỏ bừng. \n
- Eczema hoặc các loại ban da khác. \n
- Giảm cảm giác ở da. \n
- Viêm kết mạc. \n
- Ù tai. \n
- Các vấn đề về gan bao gồm viêm gan. \n
- Thay đổi trong nước tiểu. \n
\n
\nLưu ý:
\n
\n
\n-
\n
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. \n
Chống chỉ định:
\nKhông nên dùng thuốc này nếu bạn: \n-
\n
- Mẫn cảm với cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. \n
- Bị suy tim sung huyết. \n
- Bệnh nhân đau ngực kéo dài lúc nghỉ ngơi hoặc bị nhồi máu cơ tim hoặc bất kỳ phẫu thuật ở tim nào trong vòng 6 tháng gần đây. \n
- Bạn đang bị hoặc từng bị ngất do bệnh tim, hoặc bất kỳ rối loạn nghiêm trọng nào về nhịp tim. \n
- Bạn đang trong tình trạng dễ bị chảy máu hoặc bầm tím, như: \n
-
\n
- Bạn đang uống cả acetylsalicylic và clopidogrel, hoặc bất kỳ phối hợp của hai hoặc nhiều thuốc nào có thể làm tăng nguy cơ chảy máu của bạn (tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn chưa chắc chắn). \n
- Bạn bị bệnh thận hoặc gan vừa hoặc nặng. \n
- Bạn đang mang thai. \n
Thận trọng khi sử dụng:
\nTrước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây: \n-
\n
- Bạn đang có các vấn đề nghiêm trọng về tim hoặc có bất kỳ vấn đề gì về nhịp tim. \n
- Bạn có vấn đề về huyết áp. \n
-
\n
- Nếu bạn đang cần phẫu thuật, bao gồm nhổ răng, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn rằng bạn đang uống cilostazol. \n
- Nếu bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, ngưng uống cilostazol và thông báo ngay cho bác sĩ. \n
-
\n
- Cilostazol không thích hợp dùng cho trẻ em. \n
- Cần liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất khi dùng thuốc quá liều chỉ định. Thông thường, bao giờ cũng phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước lúc dùng bất kỳ thuốc nào khi mang thai hoặc cho con bú. \n
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. \n
- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. \n
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
\n-
\n
- Cilostazol có thể gây chóng mặt. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt sau khi uống cilostazol, không lái xe và không sử dụng các thiết bị hoặc máy móc hay các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn. \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
\nPhụ nữ mang thai: \n-
\n
- Cilostazol không được sử dụng trong thời kỳ mang thai. \n
- Thông báo cho bác sĩ nếu bạn nghĩ rằng mình đang mang thai, có thể đang mang thai hoặc có ý định mang thai, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. \n
-
\n
- Không khuyến cáo sử dụng cilostazol khi đang trong thời kỳ cho con bú. Tham khảo lời khuyên của bác sỹ trước khi dùng thuốc. \n
Tương tác thuốc:
\nThông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng hoặc sử dụng gần đây, bao gồm cả các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn, các vitamin hoặc thuốc từ dược liệu. \n \nPhải thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang uống các thuốc được dùng để giảm tình trạng đau hoặc viêm ở cơ hoặc khớp, hoặc nếu bạn uống các thuốc làm giảm đông máu, bao gồm: \n-
\n
- Acid acetylsalicylic. \n
- Clopidogrel. \n
- Thuốc kháng đông (như warfarin, dabigatran, rivaroxaban, apixaban hoặc heparin tỷ trọng thấp). \n
-
\n
- Erythromycin, clarithromycin hoặc rifampicin (kháng sinh). \n
- Ketoconazol (điều trị nhiễm nấm). \n
- Omeprazol (điều trị tiết acid quá mức trong dạ dày). \n
- Diltiazem (điều trị tăng huyết áp hoặc đau ngực). \n
- Cisaprid (điều trị các rối loạn dạ dày). \n
- Lovastatin hoặc simvastatin hoặc atorvastatin (điều trị tăng cholesterol trong máu). \n
- Halofantrin (điều trị sốt rét). \n
- Pimozid (điều trị các vấn đề về tâm thần). \n
- Dẫn xuất ergot (điều trị đau nửa đầu, ví dụ: Ergotamin, dihydroergotamin). \n
- Carbamazepin hoặc phenytoin (chống co giật). \n
- Cỏ St. John (một thuốc thảo dược). \n
-
\n
- Lợi tiểu (như hydroclorothiazid, furosemid). \n
- Thuốc chẹn kênh calci (như verapamil, amlodipin). \n
- Thuốc ức chế ACE (như captopril, lisinopril). \n
- Thuốc phong bế thụ thể angiotensin II (như valsartan, candesartan). \n
- Thuốc chẹn beta (như labetalol, carvedilol). \n
-
\n
- Uống thuốc xa bữa ăn, trước bữa ăn chính ít nhất 30 phút hoặc sau bữa ăn chính 2 giờ. \n
\n
\nBảo quản:
\n
\n
\n-
\n
- Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. \n
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C và ngoài tầm với của trẻ. \n
- Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn in trên bao bì (hộp và vỉ thuốc). \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này