Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Parcitin 1mg (Bromocriptin) - Vô kinh, tiết sữa bất thường, u tuyến yên
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Parcitin 1mg (Bromocriptin) - Vô kinh, tiết sữa bất thường, u tuyến yên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị bệnh Parkinson

Mô tả sản phẩm

Thuốc Parcitin 1mg (Bromocriptin mesilat): công dụng, liều dùng, tác dụng phụ

\n
\n \nLưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo về thuốc Parcitin 1mg, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ. Người bệnh không tự ý dùng thuốc, thay đổi liều hay ngừng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ. \n \n
\n

Tổng quan về thuốc Parcitin 1mg

\nParcitin 1mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Bromocriptin (dưới dạng Bromocriptin mesilat). Đây là một dẫn xuất ergot có tác dụng chủ vận dopaminergic, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết prolactin (như vô kinh, tiết sữa bất thường, u tuyến yên tiết prolactin), hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson và một số trường hợp bệnh to đầu chi (acromegaly). \n \nBromocriptin hoạt động chủ yếu bằng cách kích thích thụ thể dopamin typ D2, từ đó ức chế tiết prolactin và ảnh hưởng lên các vùng thần kinh trung ương tham gia điều hòa vận động, nội tiết và chuyển hóa.[1][2] \n \nSo với các thuốc cùng nhóm, dạng hàm lượng thấp như Parcitin 1mg giúp bác sĩ dễ dàng khởi liều thấp, tăng liều từ từ, giảm nguy cơ tác dụng phụ trên hệ tim mạch và thần kinh khi bắt đầu điều trị. \n

Thành phần

\nMỗi viên nén Parcitin có chứa: \n
    \n
  • Bromocriptin (dưới dạng Bromocriptin mesilat) 1 mg.
  • \n
\nTá dược vừa đủ 1 viên (nhà sản xuất có thể khác nhau theo từng lô và quốc gia sản xuất). \n

Công dụng của Parcitin 1mg

\nVới hoạt chất Bromocriptin, Parcitin 1mg có các công dụng chính sau:[1][10][11] \n
    \n
  • Giảm tiết prolactin bất thường từ tuyến yên, giúp khôi phục lại chu kỳ kinh nguyệt, giảm tiết sữa bất thường ở phụ nữ và một số trường hợp nam giới.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị vô sinh do tăng prolactin máu, giúp phục hồi rụng trứng ở phụ nữ.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma) bằng cách giảm nồng độ prolactin và có thể làm giảm kích thước khối u.
  • \n
  • Hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson bằng cách kích thích thụ thể dopamin ở hệ thần kinh trung ương, cải thiện run, cứng và rối loạn vận động.[8][12]
  • \n
  • Giảm nồng độ hormone tăng trưởng (GH) ở bệnh nhân acromegaly, từ đó cải thiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh.[1][11]
  • \n
\nTùy chỉ định cụ thể, bác sĩ sẽ lựa chọn liều và phác đồ dùng Parcitin 1mg đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc khác như levodopa trong bệnh Parkinson. \n

Chỉ định

\n
    \n
  • Rối loạn do tăng prolactin máu: \n
      \n
    • Vô kinh, kinh thưa, rối loạn phóng noãn liên quan đến tăng prolactin.
    • \n
    • Tiết sữa bất thường (galactorrhea) ở phụ nữ không mang thai hoặc sau khi đã cai sữa.
    • \n
    • Vô sinh ở nam hoặc nữ có liên quan đến tăng prolactin.
    • \n
    • U tuyến yên tiết prolactin (microadenoma hoặc macroadenoma).
    • \n
    \n
  • \n
  • Acromegaly (bệnh to đầu chi) trong trường hợp: \n
      \n
    • Không đáp ứng đầy đủ với phẫu thuật hoặc xạ trị.
    • \n
    • Cần điều trị bổ trợ để kiểm soát triệu chứng và giảm nồng độ hormone tăng trưởng.
    • \n
    \n
  • \n
  • Bệnh Parkinson: \n
      \n
    • Điều trị hỗ trợ cùng levodopa hoặc các thuốc khác trong bệnh Parkinson.
    • \n
    • Đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân có đáp ứng không ổn định với levodopa (hiện tượng “on-off” hoặc “end-of-dose”).
    • \n
    \n
  • \n
  • Một số chỉ định khác có thể được bác sĩ cân nhắc theo hướng dẫn điều trị, ví dụ hỗ trợ điều trị u tuyến yên không tiết prolactin nhưng đáp ứng với chủ vận dopamin.
  • \n
\nViệc sử dụng Parcitin 1mg phải dựa trên chẩn đoán rõ ràng và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nội tiết, thần kinh hoặc chuyên khoa phù hợp. \n

Dược lực học

\n
    \n
  • Ức chế tiết prolactin: \n
      \n
    • Ở tuyến yên trước, dopamin là chất ức chế sinh lý của prolactin.
    • \n
    • Bromocriptin gắn vào thụ thể D2 trên tế bào lactotroph, làm giảm tổng hợp và phóng thích prolactin.
    • \n
    • Kết quả là nồng độ prolactin huyết thanh giảm, từ đó cải thiện các triệu chứng như vô kinh, tiết sữa bất thường và rối loạn sinh sản.
    • \n
    \n
  • \n
  • Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: \n
      \n
    • Bromocriptin kích thích thụ thể dopamin ở corpus striatum, bù đắp phần nào thiếu hụt dopamin trong bệnh Parkinson.
    • \n
    • Nhờ đó, thuốc giúp giảm run, cứng cơ, chậm vận động và cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân.[8][12]
    • \n
    • Khi phối hợp với levodopa, bromocriptin có thể cho phép giảm liều levodopa, góp phần hạn chế một số tác dụng phụ do liều cao levodopa gây ra.
    • \n
    \n
  • \n
  • Giảm hormone tăng trưởng (GH) trong bệnh acromegaly: \n
      \n
    • Ở một số bệnh nhân, bromocriptin giúp giảm tiết GH từ tuyến yên, dẫn đến giảm triệu chứng to đầu chi.
    • \n
    • Tác dụng này không đồng đều ở tất cả bệnh nhân, do đó thường được dùng như điều trị bổ trợ.
    • \n
    \n
  • \n
\nNhờ các cơ chế trên, Bromocriptin trở thành lựa chọn điều trị kinh điển trong nhiều bệnh lý nội tiết và thần kinh, dù hiện nay đã có thêm các thuốc thế hệ mới (ví dụ cabergolin, chất chủ vận dopamin khác). \n

Dược động học

\n
    \n
  • Hấp thu: \n
      \n
    • Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng trải qua chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan.
    • \n
    • Khoảng 28% liều uống được hấp thu vào tuần hoàn toàn thân đối với dạng giải phóng thông thường.[1][8]
    • \n
    • Dùng thuốc cùng thức ăn giúp cải thiện hấp thu và giảm kích ứng tiêu hóa.
    • \n
    \n
  • \n
  • Phân bố: \n
      \n
    • Dễ dàng phân bố vào các mô, gắn mạnh vào protein huyết tương.
    • \n
    • Qua được hàng rào máu não, do đó phát huy tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
    • \n
    \n
  • \n
  • Chuyển hóa: \n
      \n
    • Chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi hệ enzym cytochrom P450 (đặc biệt CYP3A4) thành các chất chuyển hóa không hoạt tính hoặc ít hoạt tính.
    • \n
    \n
  • \n
  • Thải trừ: \n
      \n
    • Đào thải chủ yếu qua mật và phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.
    • \n
    • Thời gian bán thải tương đối dài, cho phép dùng thuốc 1–2 lần mỗi ngày tùy chỉ định.
    • \n
    \n
  • \n
\nCác đặc điểm dược động học này giải thích vì sao cần khởi liều thấp, tăng liều từ từ để cơ thể thích nghi, giảm nguy cơ tụt huyết áp tư thế, buồn nôn, chóng mặt. \n

Hướng dẫn bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản Parcitin 1mg ở nhiệt độ dưới 30°C hoặc theo khuyến cáo trên bao bì.
  • \n
  • Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • \n
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • \n
\n

Vai trò của Bromocriptin trong Parcitin 1mg

\nBromocriptin là thành phần hoạt chất duy nhất trong Parcitin 1mg, giữ vai trò quyết định hiệu quả điều trị: \n
    \n
  • Điều chỉnh lại trục dopamin – prolactin, giúp cân bằng nội tiết sinh sản.
  • \n
  • Hỗ trợ kiểm soát tăng prolactin máu gây vô kinh, tiết sữa bất thường, vô sinh.
  • \n
  • Tham gia điều hòa hoạt động của hệ extrapyramidal, hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson.
  • \n
  • Giảm tiết hormone tăng trưởng ở một số bệnh nhân acromegaly, giúp cải thiện triệu chứng.
  • \n
\n

Liều dùng và cách dùng Parcitin 1mg

\n
\n \nQuan trọng: Liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định dựa trên chẩn đoán, đáp ứng điều trị và tình trạng bệnh nhân. Tuyệt đối không tự ý điều chỉnh liều. \n \n
\nThuốc thường được uống cùng thức ăn để giảm buồn nôn, khó chịu tiêu hóa. \n

Nguyên tắc chung

\n
    \n
  • Luôn khởi liều thấp với 1–2 mg/ngày (tương đương 1–2 viên Parcitin 1mg), sau đó tăng dần mỗi vài ngày nếu dung nạp tốt.
  • \n
  • Chia liều thành 2–3 lần trong ngày, uống cùng bữa ăn hoặc ngay sau ăn.
  • \n
  • Bác sĩ sẽ lựa chọn tổng liều hàng ngày dựa trên mục tiêu điều trị và tác dụng phụ xuất hiện ở từng bệnh nhân.
  • \n
\n

Tham khảo liều dùng thường gặp ở người lớn

\n(Các mốc liều dưới đây được tổng hợp từ hướng dẫn sử dụng Bromocriptin trên các tài liệu quốc tế.) \n
    \n
  • Tăng prolactin máu, vô kinh, tiết sữa bất thường, u tuyến yên tiết prolactin: \n
      \n
    • Khởi đầu: tương đương 1,25–2,5 mg/ngày, chia 1–2 lần (có thể dùng 1–2 viên Parcitin 1mg tùy phác đồ bác sĩ).
    • \n
    • Sau đó có thể tăng thêm 1–2,5 mg mỗi vài ngày cho đến khi kiểm soát được triệu chứng và nồng độ prolactin.
    • \n
    • Tổng liều duy trì thường trong khoảng 2,5–15 mg/ngày, chia 2–3 lần.
    • \n
    \n
  • \n
  • Acromegaly: \n
      \n
    • Khởi đầu liều thấp vào buổi tối, sau đó tăng dần.
    • \n
    • Liều duy trì có thể cao hơn (thường 20–30 mg/ngày hoặc theo hướng dẫn bác sĩ chuyên khoa).
    • \n
    \n
  • \n
  • Bệnh Parkinson: \n
      \n
    • Khởi đầu: 1,25 mg hai lần mỗi ngày (hoặc liều tương đương).
    • \n
    • Sau đó tăng liều chậm, mỗi 2–4 tuần, đến liều tối ưu.
    • \n
    • Thường dùng cùng levodopa, có thể điều chỉnh giảm dần liều levodopa khi đã có đáp ứng với Bromocriptin.
    • \n
    \n
  • \n
\n

Cách dùng

\n
    \n
  • Uống nguyên viên với nước, không nhai, không nghiền trừ khi có hướng dẫn khác của nhà sản xuất.
  • \n
  • Dùng thuốc với bữa ăn để giảm buồn nôn, chóng mặt.
  • \n
  • Dùng thuốc đều đặn hàng ngày theo đúng chỉ định, không tự ý bỏ liều khi thấy triệu chứng đỡ hơn.
  • \n
\n

Chống chỉ định

\n
    \n
  • Dị ứng hoặc quá mẫn với Bromocriptin, các dẫn xuất ergot hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
  • Tăng huyết áp không kiểm soát, tiền sử bệnh lý mạch vành nặng, rối loạn nhịp tim nghiêm trọng (tùy theo cân nhắc của bác sĩ).
  • \n
  • Tiền sử hội chứng rối loạn tâm thần nặng (do thuốc có thể làm nặng thêm triệu chứng).
  • \n
  • Phụ nữ sau sinh có nguy cơ cao bệnh tim mạch, rối loạn tâm thần hoặc tăng huyết áp nặng (trong một số chỉ định ức chế tiết sữa sau sinh, nhiều hướng dẫn hiện nay ít khuyến cáo dùng bromocriptin).
  • \n
  • Các chống chỉ định khác theo tờ hướng dẫn sử dụng cụ thể của từng nhà sản xuất.
  • \n
\n

Cảnh báo và thận trọng

\n
    \n
  • Hạ huyết áp tư thế: \n
      \n
    • Có thể gây tụt huyết áp khi đứng lên đột ngột, kèm chóng mặt, choáng váng, ngất.
    • \n
    • Nên khởi liều thấp, tăng liều từ từ; bệnh nhân cần đứng dậy từ từ, tránh thay đổi tư thế đột ngột.
    • \n
    \n
  • \n
  • Rối loạn tiêu hóa: \n
      \n
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu là tác dụng phụ thường gặp.
    • \n
    • Dùng thuốc cùng thức ăn và chia nhỏ liều trong ngày giúp giảm triệu chứng.
    • \n
    \n
  • \n
  • Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: \n
      \n
    • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ.
    • \n
    • Một số bệnh nhân có thể xuất hiện hành vi xung động (tăng ham muốn, cờ bạc, mua sắm quá mức) giống các chủ vận dopamin khác – cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp.
    • \n
    \n
  • \n
  • Ảnh hưởng trên tim mạch: \n
      \n
    • Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành, loạn nhịp tim, tăng huyết áp.
    • \n
    • Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
    • \n
    \n
  • \n
  • Bệnh lý phổi – màng phổi, xơ hóa: \n
      \n
    • Một số dẫn xuất ergot khi dùng kéo dài liều cao có liên quan đến nguy cơ xơ hóa màng phổi, màng tim.
    • \n
    • Bromocriptin liều cao, dùng lâu dài có thể cần được bác sĩ theo dõi thêm về triệu chứng hô hấp, tim mạch.
    • \n
    \n
  • \n
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột trong bệnh Parkinson vì có nguy cơ làm nặng triệu chứng.
  • \n
  • Thông báo với bác sĩ nếu có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, rối loạn tâm thần, bệnh gan.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn

\n
    \n
  • Thường gặp: \n
      \n
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.
    • \n
    • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
    • \n
    • Hạ huyết áp tư thế, cảm giác choáng váng khi đứng.
    • \n
    \n
  • \n
  • Ít gặp: \n
      \n
    • Mất ngủ, buồn ngủ quá mức.
    • \n
    • Khô miệng, táo bón hoặc tiêu chảy.
    • \n
    • Ngoại ban da, ngứa.
    • \n
    \n
  • \n
  • Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: \n
      \n
    • Rối loạn tâm thần, ảo giác (đặc biệt ở bệnh nhân Parkinson).
    • \n
    • Co thắt mạch vành, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim.
    • \n
    • Co thắt mạch ngoại vi, hội chứng Raynaud.
    • \n
    • Tràn dịch màng phổi, xơ hóa màng phổi, màng tim (thường liên quan điều trị liều cao, kéo dài).
    • \n
    \n
  • \n
\nKhi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào, đặc biệt là đau ngực, khó thở, phù, đau chân, thay đổi hành vi, ảo giác, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế. \n

Tương tác thuốc

\n
    \n
  • Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa (như một số kháng nấm azol, kháng virus HIV, macrolid…): \n
      \n
    • Có thể làm tăng nồng độ Bromocriptin trong máu, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
    • \n
    • Cần được bác sĩ cân nhắc điều chỉnh liều hoặc thay thế thuốc khác.
    • \n
    \n
  • \n
  • Thuốc hạ huyết áp: \n
      \n
    • Dùng cùng có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, đặc biệt là hạ huyết áp tư thế.
    • \n
    \n
  • \n
  • Thuốc hoặc chất đối kháng dopamin (như một số thuốc chống loạn thần, metoclopramid): \n
      \n
    • Có thể làm giảm tác dụng của Bromocriptin.
    • \n
    \n
  • \n
  • Rượu: \n
      \n
    • Làm tăng nguy cơ buồn nôn, tụt huyết áp, chóng mặt.
    • \n
    • Nên hạn chế hoặc tránh uống rượu bia trong thời gian dùng thuốc.
    • \n
    \n
  • \n
\nLuôn thông báo cho bác sĩ, dược sĩ tất cả các thuốc đang dùng (kể cả thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược) để được đánh giá nguy cơ tương tác. \n

Sử dụng Parcitin 1mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

\n
    \n
  • Phụ nữ có thai: \n
      \n
    • Bromocriptin thường được ngừng khi xác định có thai ở bệnh nhân điều trị tăng prolactin, trừ khi có chỉ định đặc biệt (ví dụ u tuyến yên lớn cần kiểm soát).
    • \n
    • Một số dữ liệu cho thấy không tăng rõ rệt dị tật bẩm sinh khi dùng bromocriptin trước hoặc đầu thai kỳ, nhưng việc tiếp tục dùng trong thai kỳ cần được bác sĩ chuyên khoa quyết định.
    • \n
    \n
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú: \n
      \n
    • Thuốc ức chế tiết prolactin nên có thể làm giảm hoặc mất tiết sữa.
    • \n
    • Nếu mục tiêu là nuôi con bằng sữa mẹ, cần trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi dùng.
    • \n
    \n
  • \n
\n

Quá liều và xử trí

\nTriệu chứng quá liều có thể bao gồm: buồn nôn, nôn dữ dội, tụt huyết áp, chóng mặt, nhức đầu nhiều, rối loạn tâm thần, ảo giác. \n
    \n
  • Nếu uống quá liều, cần đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
  • \n
  • Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng, theo dõi huyết áp, tim mạch, hô hấp.
  • \n
\n

Quên liều và cách xử trí

\n
    \n
  • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra.
  • \n
  • Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
  • \n
  • Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • \n
  • Nếu quên liều thường xuyên, cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn điều chỉnh.
  • \n
\n

Câu hỏi thường gặp về Parcitin 1mg

\n

Dùng Parcitin 1mg bao lâu thì có tác dụng?

\nTùy chỉ định, đáp ứng có thể khác nhau: \n
    \n
  • Trong tăng prolactin máu, nồng độ prolactin có thể giảm trong vài ngày đến vài tuần và chu kỳ kinh nguyệt có thể dần trở lại bình thường.
  • \n
  • Trong bệnh Parkinson, cải thiện triệu chứng vận động thường được đánh giá sau vài tuần tăng liều.
  • \n
  • Trong acromegaly, việc đánh giá hiệu quả dựa trên giảm hormone tăng trưởng và cải thiện triệu chứng lâm sàng, thường cần theo dõi dài hạn.
  • \n
\n

Parcitin 1mg có phải dùng lâu dài không?

\nNhiều trường hợp, đặc biệt là bệnh mạn tính như Parkinson, u tuyến yên tiết prolactin, người bệnh có thể phải dùng thuốc kéo dài. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích – nguy cơ và có kế hoạch theo dõi định kỳ để điều chỉnh liều, đánh giá khả năng giảm hoặc ngừng thuốc khi phù hợp. \n

Parcitin 1mg có gây nghiện không?

\nThuốc không gây nghiện theo nghĩa thông thường. Tuy nhiên, như các thuốc chủ vận dopamin khác, một số bệnh nhân có thể xuất hiện hành vi xung động (cờ bạc, mua sắm, tăng ham muốn) cần được phát hiện sớm và thông báo cho bác sĩ.
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này