Logogrid_viewDanh mụcexpand_more
Panadol Extra With Optizorb 12 vỉ x 10 viên – Thuốc giảm đau, hạ sốt
FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG

Panadol Extra With Optizorb 12 vỉ x 10 viên – Thuốc giảm đau, hạ sốt

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)|Đã bán 0
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
local_offerFREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gút, cơ, xương khớp
Quy cáchHộp 12 vỉ x 10 viên
Quy cáchHộp 12 vỉ x 10 viên
Số đăng kýVN-19964-16
Nhà sản xuấtGSK
Dạng bào chếViên nén
Thuốc cần kê toaKhông

Mô tả sản phẩm

Thành phần

\nHoạt chất: Paracetamol: 500mg, Caffeine: 65mg. \n \nMỗi viên nén bao phim chứa: \n
    \n
  • Tá dược: Starch pregelatinized, Povidone, Calcium carbonate, Crospovidone, Sodium methyl parahydroxybenzoate (E219), Sodium ethyl parahydroxybenzoate (E215) và Sodium propyl parahydroxybenzoate (E217), Alginic acid, Magnesium stearate, Opadry white YS-1-7003, Carnauba wax.
  • \n
\n

Công dụng (Chỉ định)

\n
    \n
  • Panadol Extra with Optizorb chứa paracetamol là một chất hạ sốt, giảm đau và caffeine là một chất tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol. Panadol Extra with Optizorb có hiệu quả trong: Điều trị đau nhẹ đến vừa và hạ sốt bao gồm:
  • \n
  • Đau đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và đau sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa, đau răng, đau do viêm xương khớp.
  • \n
\n

Liều dùng

\nNên dùng 500mg paracetamol/65mg caffeine đến 1000mg paracetamol/130mg caffeine (1 hoặc 2 viên) mỗi 4 đến 6 giờ nếu cần. Liều tối đa hàng ngày: 4000mg/520mg (paracetamol/caffeine). Không dùng quá liều chỉ định. Nên sử dụng liều thấp nhất cần thiết để có hiệu quả điều trị. Thời gian tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ. \n \nTrẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến nghị dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi. \n

Cách dùng

\n
    \n
  • Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Chỉ dùng đường uống.
  • \n
\n

Quá liều

\nParacetamol \n \nDấu hiệu và Triệu chứng \n
    \n
  • Dùng quá liều paracetamol có thể gây suy gan, có thể dẫn đến tình trạng ghép gan hoặc tử vong.
  • \n
\nĐiều trị \n
    \n
  • Áp dụng các biện pháp kiểm soát y tế ngay khi xảy ra trường hợp quá liều thậm chí khi các triệu chứng của hiện tượng quá liều không xuất hiện.
  • \n
  • Có thể cần sử dụng N-acetylcysteine hoặc methionine.
  • \n
  • Caffeine
  • \n
\nDấu hiệu và Triệu chứng \n
    \n
  • Quá liều caffeine có thể gây đau thượng vị, nôn, tăng bài niệu, nhịp tim nhanh, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, thao thức, kích động, bối rối, hoảng sợ, run, co giật).
  • \n
  • Khi dùng thuốc quá liều, cần chú ý rằng ngoài các triệu chứng xảy ra do quá liều caffeine còn có thể gây ra độc tính nghiêm trọng với gan do quá liều paracetamol.
  • \n
\nĐiều trị \n
    \n
  • Không có chất giải độc đặc hiệu nhưng có thể dùng các biện pháp cấp cứu thích hợp như dùng thuốc đối kháng thụ thể beta giao cảm để ngăn chặn độc tính trên tim.
  • \n
\n

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

\n
    \n
  • Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với paracetamol, caffeine hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • \n
\n

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

\nDữ liệu thu được từ thử nghiệm lâm sàng \n \nCác tác dụng không mong muốn thu được từ dữ liệu của thử nghiệm lâm sàng thường hiếm khi xảy ra và trên một số ít các bệnh nhân. \n \nDữ liệu thu được từ quá trình lưu hành sản phẩm \n \nCác tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều dùng khuyến nghị được đưa ra trong bảng dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể và tần suất xuất hiện. Để phân loại mức độ thường gặp các tác dụng không mong muốn, sử dụng quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có). \n \nTần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn được ước lượng từ các báo cáo thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm. \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
Cơ quanTác dụng không mong muốnTần suất
Paracetamol
Rối loạn máu và hệ bạch huyếtGiảm tiểu cầuRất hiếm
Rối loạn hệ miễn dịchPhản ứng quá mẫn. \n \nPhản ứng dị ứng da như: ban da, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.Rất hiếm
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thấtCo thắt phế quản ở các bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các NSAID khác.Rất hiếm
Rối loạn gan mậtBất thường ganRất hiếm
Caffeine
Hệ thần kinh trung ươngBồn chồnChưa biết
 Chóng mặtChưa biết
Khi dùng liều khuyến nghị Paracetamol-Caffeine cùng với chế độ ăn uống sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều caffeine như mất ngủ, thao thức, lo lắng, cáu kỉnh, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, hồi hộp.
\n

Tương tác với các thuốc khác

\n
    \n
  • Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu; dùng thuốc không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.
  • \n
\n

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

\nBác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). \n \nChứa paracetamol. Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol. Sử dụng đồng thời các thuốc khác có chứa paracetamol có thể dẫn đến tình trạng quá liều. \n \nDùng quá liều paracetamol có thể gây ra suy gan, điều này có thể dẫn đến việc ghép gan hay tử vong. Trên các bệnh nhân đang bị các bệnh về gan, có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan. Tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này cho các bệnh nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận. \n \nĐã có báo cáo trường hợp rối loạn/suy giảm chức năng gan ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glutathione như suy dinh dưỡng, biếng ăn trầm trọng, có chỉ số khối cơ thể thấp hoặc người nghiện rượu mạn tính. Những bệnh nhân ở trạng thái thiếu hụt glutathione như nhiễm trùng máu, sử dụng paracetamol có thể làm tăng nguy cơ chuyển hóa acid trong máu. \n \nNếu các triệu chứng còn dai dẳng, tham khảo ý kiến bác sỹ. \n \nTránh dùng quá nhiều caffeine (ví dụ như từ cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi đang dùng thuốc này. \n \nĐể xa tầm tay trẻ em. \n \nSodium methyl-, Sodium ethyl- và Sodium propyl-parahydroxybenzoate (E219, E215, E217) có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn). \n

Phụ nữ mang thai và cho con bú

\n

Khả năng sinh sản

\n
    \n
  • Chưa có dữ liệu.
  • \n
\n

Phụ nữ mang thai

\nParacetamol \n
    \n
  • Các nghiên cứu trên người và động vật vẫn chưa xác định được bất kỳ nguy cơ nào của paracetamol đối với thai kỳ hoặc sự phát triển phôi thai.
  • \n
\nCaffeine \n
    \n
  • Không khuyến nghị dùng paracetamol-caffeine trong thời kỳ mang thai do có khả năng làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên liên quan tới việc tích lũy caffeine trong cơ thể.
  • \n
  • Phụ nữ cho con bú
  • \n
  • Paracetamol và caffeine được bài tiết vào sữa mẹ.
  • \n
\nParacetamol \n
    \n
  • Các nghiên cứu trên người với paracetamol ở liều dùng khuyến nghị không xác định được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ bú mẹ.
  • \n
\nCaffeine \n
    \n
  • Caffeine trong sữa mẹ có thể có tác dụng kích thích đối với trẻ bú mẹ nhưng cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy độc tính đáng kể.
  • \n
\n

Bảo quản

\n
    \n
  • Bảo quản dưới 30°C.
  • \n
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
Liên hệ Zalo tư vấn

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này