

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Pamol 250 Sus (Hộp 4 vỉ x 5 ống) - Hạ sốt, giảm đau
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 5 ống |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 5 ống |
| Nhà sản xuất | CPC1 Hà Nội |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hàm lượng | 250mg/5ml |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
- Paracetamol: 250 mg \n
Chỉ định:
\n-
\n
- Hạ sốt \n
- Giảm đau nhẹ và vừa \n
- Thuốc có thể sử dụng trong các trường hợp như đau đầu, đau nửa đầu, đau dây thần kinh, đau răng, đau họng, đau tai, đau bụng kỉnh, cảm lạnh và cúm, đau nhức và sốt sau cúm hoặc sau khi tiêm chủng... \n
- Hạ sốt và giảm đau cho trẻ sau sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vỉ, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật,... \n
Cách dùng:
\n-
\n
- Lắc kỹ lọ hoặc \n
- Ổng thuốc trước khi sử dụng. \n
- Lấy một lượng thể tích vừa đủ theo hướng dẫn liều, có thể pha loãng với nước nếu cẩn thiết. \n
Liều dùng:
\n| Đối tượng | \nLiều dùng 1 lần | \nTẩn suất dùng trong 24 giờ | \n
| 2-4 tuổi | \n2,5 ml | \n4 lần | \n
| 4 -11 tuổi | \n5ml | \n4 lần | \n
| Trên 11 tuổi | \n10ml | \n4 lần | \n
-
\n
- Thanh thiếu niên từ 12 - 16 tuổi: 10 - 15 ml, tối đa 4 lần/ngày. \n
- Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi: 10-20 ml, tối đa 4 lần/ngày. \n
- Người cao tuổi: có thể cẩn phải giảm liều vì thời gian bán thải dài hơn và độ thanh thải của paracetamol trong huyết tương giảm \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. \n
- Người bệnh quá mẫn với paracetamol. \n
- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. \n
Tác dụng phụ:
\n-
\n
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. \n
- Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cẩu trung tính, giảm tiều cẩu và giảm toàn thể huyết cầu. \n
-
\n
- Da: Ban. \n
- Dạ dày - ruột: Buổn nôn, nôn. \n
- Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cẩu trung tính, giảm toàn thể huyết cẩu, giảm bạch cầu), thiếu máu. \n
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. \n
-
\n
- Khác: Phản ứng quá mẫn. \n
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
\n-
\n
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). \n
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. \n
- Dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, dù nồng độ \n
- methemoglobin trong máu cao ở mức nguy hiểm. \nUống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu \n
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
\n-
\n
- Các nghiên cứu dịch tễ học ở người mang thai cho thấy không có tác dụng phụ nào do sử dụng Paracetamol ở liều lượng khuyến cáo, nhưng bệnh nhân nên tuân theo lời khuyên của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. \n
- Một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai cho thấy không gây dị tật cũng như không gây độc tính cho bào thai hoặc trẻ sơ sinh. \n
- Các nghiên cứu dịch tễ học về sự phát triển thần kinh ở trẻ phơi nhiễm với paracetamol trong tử cung cho kết quả chưa thuyết phục. Do đó, có thể sử dụng Paracetamol trong thời kỳ mang thai tuy nhiên nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và với tần suất thấp nhất có thể. \n
-
\n
- Paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng. Dữ liệu được công bố hiện có không chống chỉ định cho con bú \n
Tương tác của thuốc:
\n-
\n
-
\n
-
\n
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion. \n
- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. \n
- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. \n
- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. \n
- Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid \n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
- Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC. \n
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này