

FREESHIP XTRA30 NGÀY ĐỔI TRẢCHÍNH HÃNG
Oxacillin 1g Bidiphar (1 ống) - Điều trị các chứng nhiễm khuẩn
Hết hàng (Tồn: 0)|Đã bán 0 trong 30 ngày
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến P. Hạnh Thông, Hồ Chí Minh
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
FREESHIP XTRA Freeship 15k đơn từ 45k, Freeship 30k đơn từ 100k
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Quy cách | Hộp 1 ống |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 ống |
| Số đăng ký | VD-16216-12 |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Dạng bào chế | thuốc tiêm |
| Hàm lượng | 1g |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
- Oxacilin: 1g
Chỉ định:
Thuốc Oxacilin 1g Imexpharm được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi tụ cầu, đã kháng benzylpenicilin như:- Nhiễm trùng máu.
- Viêm khớp, tủy - xương.
- Nhiễm khuẩn màng trong tim.
- Viêm màng não nhiễm khuẩn.
- Viêm tiết niệu.
- Viêm đường hô hấp trên/ dưới.
- Nhiễm khuẩn da, cấu trúc da.
- Các vết bỏng bị nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn do đặt ống thông nội mạch.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên:- Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn do tụ cầu là 250-500mg/lần, dùng nhắc lại sau mỗi 4-6 giờ (nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình), 1g/lần dùng nhắc lại sau mỗi 4-6 giờ (đối với nhiễm khuẩn nặng).
- Viêm tủy xương: 1,5-2g/lần dùng nhắc lại sau mỗi 4 giờ.
- Viêm màng tim: 2g/lần, dùng nhắc lại sau mỗi 4 giờ, điều trị trong 6 tuần.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não: 1-2g/lần, dùng nhắc lại sau mỗi 4 giờ.
- Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn do tụ cầu là 50mg/kg/ngày chia thành các liều bằng nhau, dùng nhắc lại sau mỗi 6 giờ (nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình), 100 - 200 mg/kg/ngày dùng nhắc lại sau mỗi 4-6 giờ (đối với nhiễm khuẩn nặng).
- Viêm màng tim: 200 mg/kg/ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng nhắc lại sau mỗi 4-6 giờ, điều trị trong 6 tuần.
- Trẻ dưới 2kg: 25-50mg/kg, tiêm sau mỗi 12 giờ trong tuần đầu sau khi sinh. Liều tiếp theo 50mg/kg tiêm mỗi 8 giờ.
- Trẻ từ 2kg trở lên: Tiêm 50mg/kg mỗi 8 giờ trong tuần đầu sau khi sinh. Liều tiếp theo 50mg/kg tiêm mỗi 6 giờ.
Cách dùng:
- Thuốc Oxacillin 1g Imexpharm có thể dùng để tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
- Việc tiêm truyền Oxacillin 1g Imexpharm cần được thực hiện bởi bác sĩ/ cán bộ y tế có chuyên môn.
Chống chỉ định:
- Không dùng Oxacillin 1g Imexpharm cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh penicillin hoặc Cephalosporin.
Tác dụng phụ:
Thường gặp:- Tiêu chảy, buồn nôn.
- Ngoại ban.
- Viêm tĩnh mạch huyết khối do tiêm tĩnh mạch.
- Tăng enzym gan.
- Nổi mề đay.
- Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Phản ứng phản vệ.
- Viêm đại tràng giả mack.
- Mất bạch cầu hạt.
- Vàng da, ứ mật.
- Viêm thận kẽ, tổn thương ống thận.
Tương tác:
- Dùng Oxacillin cùng kháng sinh aminoglycosid làm tăng tác dụng kháng khuẩn trên Staphylococcus aureus.
- Dùng Oxacillin cùng Probenecid có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Oxacillin.
- Dùng chung Oxacillin và Rifampicin nồng độ thấp sẽ có tác dụng hiệp đồng, dùng với nồng độ cao sẽ có tác dụng đối kháng.
- Dùng Oxacillin và Tetracyclin sẽ làm đối kháng tác dụng kháng khuẩn.
- Oxacillin có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dùng đường uống.
Lưu ý và thận trọng:
- Trước khi điều trị bằng thuốc này cần kiểm tra tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin.
- Nếu bệnh nhân điều trị bằng Oxacillin trong thời gian dài cần kiểm tra chức năng gan, thận thường xuyên.
- Cần phân tích nước tiểu trước khi điều trị bằng thuốc này.
- Cần theo dõi nồng độ của Oxacillin trong huyết thanh thường xuyên khi điều trị ở trẻ sơ sinh.
- Thận trọng khi dùng thuốc này ở bệnh nhân kiêng muối.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Nghiên cứu về độ an toàn khi sử dụng thuốc Oxacillin cho phụ nữ mang thai chưa đầy đủ, do đó chỉ dùng ở đối tượng này khi có chỉ định của bác sĩ và cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ.
- Oxacillin có khả năng bài tiết qua sữa mẹ vì vậy cần cân nhắc kỹ lưỡng khi sử dụng trong thời gian cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Quá liều Oxacillin bệnh nhân có thể bị lẫn lộn, kích động, co giật, mất cân bằng điện giải.
- Xử trí quá liều: Ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức, tiến hành điều trị các triệu chứng và áp dụng phương pháp hỗ trợ thích hợp.
Bảo quản:
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để sản phẩm nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm.
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này