

Opecosyl argin 5mg (Perindopril) - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch, huyết áp |
| Quy cách | 3 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-25237-16 |
| Nhà sản xuất | OPV |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Mô tả sản phẩm
Thành phần:
\n-
\n
-
\n
Perindopril arginin: 5mg.
\n
\n
Chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Tăng huyết áp.
\n
\n -
\n
Suy tim sung huyết.
\n
\n -
\n
Bệnh động mạch vành ổn định: giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và tái thông mạch vành
\n
\n
Cách dùng:
\n-
\n
-
\n
Hướng dẫn sử dụng:
\n
\n
Liều dùng:
\nTăng huyết áp:
\n \n-
\n
- Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg, uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng. Có thể tăng liều dùng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày, sau 1 tháng điều trị. \n
- Đối với bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt tăng huyết áp mạch máu thận, giảm muối và/hoặc giảm thể tích, mất bù về tim mạch hoặc tăng huyết áp nặng) có thể dễ bị tụt huyết áp sau liều điều trị đầu tiên. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg cho những bệnh nhân này và nên được theo dõi chặt chẽ. \n
Suy tim: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng. Sau 2 tuần, có thể tăng liều dùng lên đến 5 mg/ngày, nếu bệnh nhân dung nạp thuốc. Điều chỉnh liều nên dựa vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
\nBệnh động mạch vành ổn định: Dùng liều 5 mg, ngày 1 lần trong 2 tuần, sau đó tăng lên 10 mg, uống ngày 1 lần, tùy thuộc vào chức năng thận và khi liều dùng 5mg được dung nạp tốt.
\n \nCách dùng:
\n-
\n
- Thuốc dùng đường uống. \n
Quên liều:
\n \n-
\n
- Hạn chế quên liều để đảm bảo hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm. \n
- Nếu đã quên liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra, không sử dụng gộp những liều đã quên. \n
Chống chỉ định:
\n-
\n
-
\n
Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc với bất cứ thuốc ức chế men chuyển khác.
\n
\n -
\n
Tiền sử phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển trước đó.
\n
\n -
\n
Phụ nữ có thai.
\n
\n
Tác dụng phụ:
\nThường gặp, ADR > 1/100:
\n \n-
\n
- Nhức đầu, rối loạn tính khí và giấc ngủ, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chuột rút, nổi mẩn, ho khan. \n
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
\n \n-
\n
- Bất lực, khô miệng, hemoglobin giảm nhẹ, tăng kali huyết. \n
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
\n \n-
\n
- Phù mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản làm khó thở hoặc khó nuốt. \n
Tương tác:
\n-
\n
-
\n
Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali, sản phẩm có kali hoặc muối có kali với perindopril có thể gây tăng kali huyết thanh. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali - huyết.
\n
\n -
\n
Thuốc lợi tiểu: bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu có thể xảy ra giảm huyết áp quá mức sau khi khởi đầu điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
\n
\n -
\n
Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính của lithi có hồi phục đã từng được báo cáo khi dùng chung lithi với thuốc ức chế men chuyển.
\n
\n -
\n
Thuốc kháng viêm không steroid: Dùng thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển. Thêm vào đó, thuốc kháng viêm không steroid và thuốc ức chế men chuyển làm tăng thêm nồng độ kali huyết thanh và làm giảm chức năng thận.
\n
\n -
\n
Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Dùng đồng thời với các thuốc này sẽ làm tăng thêm hiệu quả hạ huyết áp của perindopril. Dùng đồng thời với nitroglycerin và dẫn xuất nitrat khác, hoặc thuốc giãn mạch khác có thể gây hạ huyết áp hơn nữa.
\n
\n -
\n
Thuốc chống đái tháo đường: dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết với nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này có khả năng xảy ra trong tuần đầu tiên kết hợp điều trị và ở bệnh nhân suy thận.
\n
\n -
\n
Dùng đồng thời với một vài thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng, với thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp hơn nữa.
\n
\n -
\n
Thuốc giống giao cảm có thể gây giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
\n
\n
Lưu ý:
\nLưu ý chung:
\n \n-
\n
- Bệnh động mạch vành ổn định: Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định (nặng hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị với perindopril, cần thực hiện sự đánh giá cẩn thận về lợi ích/ nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. \n
- Tụt huyết áp: Thuốc ức chế men chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng hiếm khi thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp chưa biến chứng và có khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân giảm thể tích máu do đang dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế muối, lọc máu, tiêu chảy hoặc ói mữa hoặc ở bệnh nhân có tăng huyết áp lệ thuộc nhiều vào renin. \n
- Hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại: Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển khác, phải dùng một cách thận trọng perindopril arginine cho bệnh nhân có hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái như hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại. \n
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
\n \n-
\n
- Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. \n
Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
\n \n-
\n
- Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. \n
Làm gì khi quá liều
\n-
\n
-
\n
Lưu ý sử dụng đúng liều lượng đã thông tin trên hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sĩ.
\n
\n -
\n
Trường hợp quá liều nếu khẩn cấp hãy đến nay các cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.
\n
\n
Bảo quản:
\n-
\n
-
\n
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
\n
\n -
\n
Tránh ẩm ướt và nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
\n
\n
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này